TỔ ĐÌNH MINH ĐĂNG QUANG
PHẬT HỌC TỪ ĐIỂN
BUDDHIST DICTIONARY
VIETNAMESE-ENGLISH
THIỆN PHÚC
D
Da Bà: Yava
(skt)—Một đơn vị đo lường tương đương với một phần
2.688.000—Barley—Barleycorn, a unit of measurement which is equivalent to
the 2,688,000th part of a yojana.
Da Bà Lô Cát Đế:
Avalokitesvara (skt)—See Quán Thế Âm in Vietnamese-English Section, and
Avalokitesvara in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Da Bọc Xương:
Nothing but skin and bones.
Da Du Đà La: See
Yasodhara in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Da Thịt: Skin and
flesh—Có da có thịt: To gain weigh.
Da Xá: Yasas
(skt)—Có hai Tỳ Kheo mang cùng tên nầy—There were three persons of this
same name:
1) Người
thứ nhất là đệ tử thứ sáu của Đức Phật: The first person was the sixth
disciple of the Buddha—See Yasas in English-Vietnamese Section.
2) Người
thứ nhì là đệ tử của Ngài A Nan: The second person was a disciple of
Ananda.
3) Người
thứ ba, sanh sau khi Đức Phật Thích nhập diệt chừng 100 năm, người đã
khuyến khích vua A Dục xây 8 vạn bốn ngàn tháp Phật ở miền Bắc Ấn Độ,
triệu tập 700 vị Thánh Tăng, và liên hệ đến việc kết tập kinh điển lần thứ
hai: The third person, who was born about 100 years after the Buddha’s
nirvana, is said to encourage king Asoka to build 84,000 Buddha stupas in
northern India, convene (summon) 700 arhat saints (monks), and play an
important part in connection with the second synod.
Da Xá Đà: Yasoja
(skt)—See Da Xá.
Dã: Hoang dã—The
country—Wilderness—Wild—Rustic—Uncultivated—Rude.
Dã Bàn Tăng: Một vị
du Tăng rày đây mai đó, không có nơi trụ xứ nhất định—A roaming monk
without fixed abode.
Dã Bố Thí: Cúng các
âm hồn ngạ quỷ tại nhà mồ—To scatter offerings at the grave to satisfy
hungry ghosts.
Dã Can: Srgala
(skt)—Một loài thú giống như chồn, hay kêu la về đêm—Jackal, or an animal
ressembling a fox which cries at night.
Dã Dượi: Tired—Worn
out.
Dã Độc: To
neutralize (counteract) a poison.
Dã Hồ: Một loại
chồn hoang—A wild fox, a fos sprite.
Dã Hồ Thiền: Thiền
gia coi thiền ngoại đạo là “Dã Hồ Thiền” (theo Tứ Gia Huyền Lục, có một cụ
già đến nghe Bách Trượng Đại Trí thuyết pháp. Cụ già nói: xưa tôi là Tăng
trụ trì ở núi nầy, có người đến hỏi, là một nhà đại tu hành nhân gian thì
có còn rơi vào vòng nhân quả nữa không? Tôi nói: Không rơi vào vòng nhân
quả nữa. Thế là tôi phải đọa làm thân dã hồ. Xin Hòa Thượng cho một lời
chuyển ngữ. Bách Trượng nói: Cụ cứ hỏi tiếp đi. Cụ già lại hỏi thêm. Cuối
cùng sư nói: Cụ già đã hiểu được lẽ nhân quả rồi đấy. Cụ già chợt tỉnh ngộ
nói: nay thoát kiếp dã hồ. Xin nhờ đại sư chiều lại ghé qua sau núi cho
hỏa táng theo lệ vong Tăng. Chiều lại Bách Trượng đi vòng sau núi, quả
nhiên thấy trong hang có một xác dã hồ, ngài bèn cho mang về chùa hỏa táng
theo lệ vong Tăng cho nó thoát kiếp)—Wild-fox meditators, i.e.
non-Buddhist ascetics, heterodoxy in general—See Bách Trượng Hoài Hải.
Dã Man:
Barbarous—Savage—Barbaric.
Dã Nhân: Gorilla.
Dã Sử: Unofficial
history.
Dã Táng: See Lâm
Táng.
Dã Tâm: Bad
ambition.
Dã Thọ Bì Đà: Một
trong bốn bộ Kinh Vệ Đà—One of the four Vedas.
Dã Thố Hình Thần:
Sasi—The spirit with marks or form like a hare.
Dã Thú: Wild beast.
Dạ: Ban đêm—Night.
Dạ Hành: Night trip
(journey).
Dạ Ma: See Yama in
Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Dạ Ma Giới: See
Yamaloka in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Dạ Ma Lô Ca:
Yamaloka (skt)—Dạ Ma Lư Ca—Cõi thế giới của Diêm Ma Vương—The realm of
Yama, the third devaloka.
Dạ Ma Lư Ca: See Dạ
Ma Lô Ca.
Dạ Ma Sứ: Sứ giả
của Diêm Vương—The messengers of Yama King.
Dạ Ma Thiên: Tu Dạ
Ma—Tô Dạ Ma—Thời Phân—Thiện Thời Phân—Dạ Ma Thiên là cõi trời dục giới thứ
ba, được giải thích như là nơi luôn có thời gian và mùa màng lương
hảo—Yama deva; the third devaloka, interpreted as the place where the
times, or seasons, are always good.
Dạ Ma Vương Sảnh:
Sảnh đường của Diêm Vương, nơi phán quyết tội nhân—Yama’s judgment hall.
Dạ Mẫu Na: Yamuna
(skt)—Sông Dạ Mẫu Na ở vùng bắc Ấn Độ—The River Jumna in northern India.
Dạ Minh Châu:
Precious stone shining brightly at night.
Dạ Tha Bạt:
Yathavat (skt).
1) Thích
hợp: Suitably.
2) Chính
xác: Exactly.
3) Rắn
chắc: Solid.
4) Thực
sự: Really.
Dạ Thù: Yajurveda
(skt)—Nghi thức tế lễ Vệ Đà của Bà La Môn giáo—The sacrificial veda of the
Brahmans; the liturgy associated with Brahmanical sacrificial services.
Dạ Tọa: Thời tọa
thiền ban đêm sau 9 giờ, là giờ ngủ trong các thiền viện—Meditation done
after 9:00 PM, the usual bedtime hour in the Zen monastery.
Dạ Xoa: See Yaksa
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Dai Dẳng: Long
lasting—To last a long time.
Dài Dòng Văn Tự:
Wordy—Lengthy.
Dại Dột:
Stupid—Foolish.
Dám: To dare—To
venture to do something.
Dạm: To offer.
Dạm Hỏi: To offer
marriage.
Dạm Mua: Offer of
purchase.
Dan: To extend.
Dan Díu: To be in
love with someone.
Dàn: See Chùa Dàn.
Dạn Dĩ: Fearless.
Dạn Mặt: Shameless.
Dang Dở:
Unfinished—Uncompleted.
Dáng Cao Thượng: A
noble figure.
Dáng Điệu:
Appearance—Look.
Danh:
·
Tên gọi: Nama (skt)—Name—Noun—Term—Famous.
·
Danh sắc: Naman (skt)—Rupa-form.
Danh Biệt Nghĩa Thông:
Different in name but of the same meaning.
Danh Bút: Famous
writer.
Danh Dự:
Honor—Honorary.
Danh Đức: A notable
virtue.
Danh Gia: Famous
family.
Danh Giá:
Honour—Reputation.
Danh Giả: Một trong
tam giả, tên tự nó không có thật—Name unreal, one of the three
unrealities—See Tam Giả.
Danh Hiền: Famous
sage.
Danh Hiệu:
Samabhidha (skt).
·
Tên: Name.
·
Tước hiệu: An appelation—A title or a name.
Danh Lam: Famous
temple.
Danh Lam Cổ Tự Việt Nam:
Theo Việt Nam Danh Lam Cổ Tự của Võ Văn Tường, trên toàn quốc Việt Nam từ
Bắc chí Nam có 247 ngôi danh lam cổ tự. Hòa Thượng Tiến Sĩ Thích Minh Châu
đã viết trong lời giới thiệu: “Một đặc trưng nổi bật của kiến trúc Phật
Giáo Việt Nam là không có những công trình lớn lao đồ sộ, trái lại, các
chùa tháp đều có tầm cở trung bình, nhưng xinh xắn, nhẹ nhàng, thậm chí có
khi nhỏ bằng như những am cốc của các vị ẩn sĩ độc cư. Chùa không lớn
nhưng chùa rất nhiều, điều nầy tưởng cũng có thể nói lên một khía cạnh
tích cực của tâm lý người Việt, và chính vì thế mà khắp giang sơn hầu như
được tô điểm bằng cái tinh thần thanh tịnh, hiền hòa của đạo lý Đức Thích
Ca.”—According to Vo Van Tuong in Vietnam’s Famous Ancient Pagodas, there
are two hundred forty-seven ancient pagodas in Viet Nam from North to
South. Most Venerable Doctor Thich Minh Chau wrote in the Preface: “A
remarkable characteristic of Vietnamese Buddhist architecture is that
there are not any gigantic, magnificient construction. Instead, there are
pagodas and stupas, moderate in shape, pretty and refined in style, and
even little in structure like the huts of the recluses secluding from the
world. Vietnam’s pagodas are diminutive but abundant. This probably
relates to an active aspect of Vietnamese psychology. Therefore, the whole
country is decorated with the pure, gentle spirit of sakyamuni Budha’s
Teaching”
I. Tỉnh
Hà Bắc—Hà Bắc Province:
1) Chùa
Dâu: Dâu Pagoda.
2) Chùa
Dàn: Dàn Pagoda.
3) Chùa
Bút Tháp: Bút Tháp Pagoda.
4) Chùa
Đức La: Đức La Pagoda.
5) Chùa
Đại Lâm: Đại Lâm Pagoda.
6) Chùa
Đồng Ky: Đồng Ky Pagoda.
7) Chùa
Hàm Long: Hàm Long Pagoda.
8) Chùa
Cổ Mễ: Cổ Mễ Pagoda.
9) Chùa
Đại Lâm: Đại Lâm Pagoda.
10) Chùa
Quang Phục: Quang Phục Pagoda.
11) Chùa Vân
Cốc: Vân Cốc Pagoda.
12) Chùa Phả
Lại: Phả Lại Pagoda.
13) Chùa Thôn
Xuân: Thôn Xuân Pagoda.
14) Chùa Lái:
Lái Pagoda.
15) Chùa Phật
Tích: Phật Tích Pagoda.
16) Chùa Linh
Ứng: Linh Ứng Pagoda.
17) Chùa Phấn
Động: Phấn Động Pagoda.
18) Chùa Ngô
Xá: Ngô Xá Pagoda.
19) Chùa Diên
Phúc: Diên Phúc Pagoda.
II. Hà
Nội—Hanoi City:
20) Chùa Một
Cột: Một Cột Pagoda.
21) Chùa
Láng: Láng Pagoda.
22) Chùa Trấn
Quốc: Trấn Quốc Pagoda.
23) Chùa Liên
Phái: Liên Phái Pagoda.
24) Chùa Kim
Liên: Kim Liên Pagoda.
25) Chùa Bộc:
Bộc Pagoda.
26) Chùa Kim
Sơn: Kim Sơn Pagoda.
27) Chùa Vũ
Thạch: Vũ Thạch Pagoda.
28) Chùa Hòa
Mã: Hòa Mã Pagoda.
29) Chùa Yên
Phú: Yên Phú Pagoda.
30) Chùa Tự
Khoát: Tự Khoát Pagoda.
31) Chùa Sở:
Sở Pagoda.
32) Chùa
Phụng Thánh: Phụng Thánh Pagoda.
33) Chùa
Thiên Phúc: Thiên Phúc Pagoda.
34) Chùa
Thanh Nhàn: Thanh Nhàn Pagoda.
35) Chùa
Nành: Nành Pagoda.
36) Chùa Phú
Thị: Phú Thị Pagoda.
37) Chùa Bắc
Biên: Bắc Biên Pagoda.
38) Chùa Đại
Lan: Đại Lan Pagoda.
39) Chùa
Thanh Ninh: Thanh Ninh Pagoda.
40) Chùa Vân
Hồ: Vân Hồ Pagoda.
41) Chùa Mật
Dụng: Mật Dụng Pagoda.
42) Chùa Kim
Giang: Kim Giang Pagoda.
43) Chùa
Thanh Lâm: Thanh Lâm Pagoda.
44) Chúa
Thánh Chúa: Thánh Chúa Pagoda.
45) Chùa Hòe
Nhai: Hòe Nhai Pagoda.
46) Chùa
Huỳnh Cung: Huỳnh Cung Pagoda.
47) Chùa Bát
Tháp: Bát Tháp Pagoda.
48) Chùa Duệ:
Duệ Pagoda.
49) Chùa Lại
Đà: Lại Đà Pagoda.
50) Chùa Cầu
Đông: Cầu Đông Pagoda.
51) Chùa
Quỳnh Đô: Quỳnh Đô Pagoda.
52) Chùa
Thiền Quang: Thiền Quang Pagoda.
53) Chùa Bà
Nành: Bà Nành Pagoda.
54) Chùa Kiến
Sơ: Kiến Sơ Pagoda.
III. Tỉnh
Hải Hưng—Hải Hưng Province:
55) Chùa Côn
Sơn: Côn Sơn Pagoda.
56) Chùa Thái
Lạc: Thái Lạc Pagoda.
57) Chùa Đông
Cạo: Đông Cạo Pagoda.
58) Chùa Cập
Nhất: Cập Nhất Pagoda.
59) Chùa
Hương Lãng: Hương Lãng Pagoda.
60) Chùa
Giám: Giám Pagoda.
61) Chùa Mễ
Sở: Mễ Sở Pagoda.
62) Chùa Lạc
Thủy: Lạc Thủy Pagoda.
63) Chùa Phú
Thị: Phú Thị Pagoda.
IV. Tỉnh Hà
Tây—Hà Tây Province:
64) Chùa
Hương Trai: Hương Trai Pagoda.
65) Chùa Tây
Phương: Tây Phương Pagoda.
66) Chùa
Trầm: Trầm Pagoda.
67) Chùa Trăm
Gian: Trăm Gian Pagoda.
68) Chùa Mía:
Mía pagoda.
69) Chùa Hữu
Bằng: Hữu Bằng Pagoda.
70) Chùa
Thiệu Long: Thiệu Long Pagoda.
71) Chùa Ngãi
Cầu: Ngãi Cầu Pagoda.
72) Chùa Kim
Hoa: Kim Hoa Pagoda.
73) Chùa
Thầy: Thầy Pagoda.
74) Chùa
Hương Tích: Hương Tích Pagoda.
75) Chùa Đậu:
Đậu Pagoda.
76) Chùa Xâm
Động: Xâm Động Pagoda.
77) Chùa Sở:
Sở Pagoda.
78) Chùa Từ
Châu: Từ Châu Pagoda.
79) Chùa
Quảng Nguyên: Quảng Nguyên Pagoda.
80) Chùa Văn
Phú: Văn Phú Pagoda.
81) Chùa Đại
Bi: Đại Bi Pagoda.
82) Chùa Lâm
Dương: Lâm Dương Pagoda.
83) Chùa
Thanh Lãm: Thanh Lãm Pagoda.
84) Chùa
Trường Xuân: Trường Xuân Pagoda.
85) Chùa Ngọc
Đình: Ngọc Đình Pagoda.
86) Chùa La
Phù: La Phù Pagoda.
87) Chùa Diên
Khánh: Diên Khánh Pagoda.
88) Chùa Phúc
Khê: Phúc Khê Pagoda.
89) Chùa Bối
Khê: Bối Khê Pagoda.
90) Chùa
Phương Trung: Phương Trung Pagoda.
91) Chùa Khê
Tang: Khê Tang Pagoda.
92) Chùa
Thiên Trù: Thiên Trù Pagoda.
V. Thành
Phố Hải Phòng—Hải Phòng City:
93) Chùa Dư
Hàng: Dư Hàng Pagoda.
VI. Tỉnh Nam
Hà—Nam Hà Province:
94) Chùa Keo:
Keo Pagoda.
95) Chùa Đại
Bi: Đại Bi Pagoda.
96) Chùa Cổ
Lễ: Cổ Lễ Pagoda.
97) Chùa Phổ
Minh: Phổ Minh Pagoda.
98) Chùa Đệ
Tứ: Đệ Tứ Pagoda.
99) Chùa Vọng
Cung: Vọng Cung Pagoda.
VII.
Tỉnh Ninh Bình—Ninh Bình Province:
100)
Chùa Non Nước: Non Nước Pagoda.
101)
Chùa Bích Động: Bích Động Pagoda.
VIII.Tỉnh Quảng
Ninh—Quang Ninh Province:
102)
Chùa Yên Tử: Yên Tử Pagoda.
VIII.Tỉnh Thái
Bình—Thái Bình Province:
103)
Chùa Keo: Keo Pagoda.
104)
Chùa Hội: Hội Pagoda.
105)
Chùa La Vân: La Vân Pagoda.
106)
Chùa Cổng: Cổng Pagoda.
VIII.
Tỉnh Vĩnh Phú—Vĩnh Phú Province:
107)
Chùa Xuân Lũng: Xuân Lũng Pagoda.
IX.
Tỉnh Thanh Hóa—Thanh Hóa Province:
108)
Chùa Mật Đa: Mật Đa Pagoda.
X.
Tỉnh Hà Tĩnh—Hà Tĩnh Province:
109)
Chùa Hợp Tự: Hợp Tự Pagoda.
XI.
Tỉnh Quảng Trị—Quảng trị Province:
110)
Chùa Sắc Tứ Tịnh Quang: Sắc Tứ Tịnh
Quang Pagoda.
XII.
Cố Đô Huế—Huế Citadel:
111)
Chùa Thiên Mụ: Thiên Mụ Pagoda.
112)
Chùa Thánh Duyên: Thánh Duyên Pagoda.
113)
Chùa Diệu Đế: Diệu Đế Pagoda.
114)
Chùa Sắc Tứ Quốc Ân: Sắc Tứ Quốc Ân
Pagoda.
115)
Chùa Báo Quốc: Báo Quốc Pagoda.
116)
Chùa Từ Đàm: Từ Đàm Pagoda.
117)
Chùa Thuyền Tôn: Thuyền Tôn Pagoda.
118)
Chùa Đông Thuyền: Đông Thuyền Pagoda.
119)
Chùa Từ Hiếu: Từ Hiếu Pagoda.
120)
Chùa Tường Vân: Tường Vân Pagoda.
121)
Chùa Vạn Phước: Vạn Phước Pagoda.
122)
Chùa Ba La Mật: Ba La Mật Pagoda.
123)
Chùa Tây Thiên Di Đà: Tây Thiên Di Đà
Pagoda.
124)
Chùa Trúc Lâm: Trúc Lâm Pagoda.
125)
Chùa Trà Am: Trà Am Pagoda.
126)
Chùa Diệu Đức: Diệu Đức Pagoda.
XIII.
Tỉnh Quảng Nam-Đà Nẳng—Quảng Nam Đà Nẳng Province:
127)
Chùa Linh Ứng: Linh Ứng Pagoda.
128)
Chùa Tam Thai: Tam Thai Pagoda.
129)
Chùa Chúc Thánh: Chúc Thánh Pagoda.
130)
Chùa Phước Lâm: Phước Lâm Pagoda.
131)
Chùa Phổ Đà: Phổ Đà Pagoda.
132)
Chùa Pháp Lâm: Pháp Lâm Pagoda.
XIV.
Tỉnh Quảng Ngãi—Quảng Ngãi Province:
133)
Chùa Thiên Ấn: Thiên Ấn Pagoda.
134)
Chùa Hội Phước: Hội Phước Pagoda.
135)
Chùa Phật Giáo: Phật Giáo Pagoda.
XV.
Tỉnh Bình Định—Bình Định Province:
136)
Chùa Thập Tháp Di Đà: Thập Tháp Di Đà
Pagoda.
137)
Chùa Long Khánh: Long Khánh Pagoda.
XVI.
Tỉnh Phú Yên—Phú Yên Province:
138)
Chùa Bảo Tịnh: Bảo Tịnh Pagoda.
XVII.
Tỉnh Khánh Hòa—Khánh Hòa Province:
139)
Chùa Hội Phước: Hội Phước Pagoda.
140)
Chùa Kim Sơn: Kim Sơn Pagoda.
141)
Chùa Hải Đức: Hải Đức Pagoda.
142)
Chùa Long Sơn: Long Sơn Pagoda.
XVIII. Tỉnh
Ninh Thuận—Ninh Thuận Province:
143)
Chùa Phật Giáo Phan Rang: Phật Giáo Phan
Rang Pagoda.
144)
Chùa Phật Quang: Phật Quang Pagoda.
XIX.
Tỉnh Lâm Đồng—Lâm Đồng Province:
145)
Chùa Linh Quang: Linh Quang Pagoda.
146)
Chùa Linh Sơn: Linh Sơn Pagoda.
147)
Chùa Linh Phong: Linh Phong Pagoda.
148)
Chùa Thiên Vương Cổ Sát: Thiên Vương Cổ
Sát Pagoda.
XX.
Tỉnh Đắc Lắc—Đắc Lắc Province:
149)
Chùa Khải Đoan: Khải Đoan Pagoda.
150)
Tịnh Xá Ngọc Ban: Ngọc Ban
Monastery.
XXI.
Thành Phố Sài Gòn—Sai Gòn City:
151)
Chùa Giác Lâm: Giác Lâm Pagoda.
152)
Chùa Từ Ân: Từ Ân Pagoda.
153)
Chùa Hội Sơn: Hội Sơn Pagoda.
154)
Chùa Phước Tường: Phước Tường Pagoda.
155)
Chùa Long Nhiễu: Long Nhiễu Pagoda.
156)
Chùa Huê Nghiêm: Huê Nghiêm Pagoda.
157)
Chùa Vạn Đức: Vạn Đức Pagoda.
158)
Chùa Tập Phước: Tập Phước Pagoda.
159)
Chùa Trường Thọ: Trường Thọ Pagoda.
160)
Chùa Long Huê: Long Huê Pagoda.
161)
Chùa Long Thạnh: Long Thạnh Pagoda.
162)
Chùa Giác Viên: Giác Viên Pagoda.
163)
Chùa Linh Sơn: Linh Sơn Pagoda.
164)
Chùa Phụng Sơn: Phụng Sơn Pagoda.
165)
Chùa Giác Hải: Giác Hải Pagoda.
166)
Chùa Phước Hải: Phước Hải Pagoda.
167)
Chùa Quán Thế Âm: Quán Thế Âm Pagoda.
168)
Chùa Pháp Hoa: Pháp Hoa Pagoda.
169)
Chùa Phước Hòa: Phước Hòa Pagoda.
170)
Chùa Minh Tự: Minh Tự Pagoda.
171)
Chùa Tân Hưng Long: Tân Hưng Long
Pagoda.
172)
Chùa Bửu Quang: Bửu Quang Pagoda.
173)
Chùa Pháp Hội: Pháp Hội Pagoda.
174)
Chùa Ấn Quang: Ấn Quang Pagoda.
175)
Chùa Từ Nghiêm: Từ Nghiêm Pagoda.
176)
Chùa Kỳ Viên: Kỳ Viên Pagoda.
177)
Chùa Nam Phổ Đà: Nam Phổ Đà Pagoda.
178)
Chùa Vạn Đức: Vạn Đức Pagoda.
179)
Chùa Huê Nghiêm: Huê Nghiêm Pagoda.
180)
Chùa Xá Lợi: Xá Lợi Pagoda.
181)
Từ Ân Thiền Tự: Từ Ân Thiền Tự Pagoda.
182)
Tu viện Quảng Hương: Quảng Hương Già Lam
Pagoda.
183)
Tịnh Xá Ngọc Phương: Ngọc Phương
Monastery.
184)
Bát Bửu Phật Đài: Bát Bửu Phật Đài Pagoda.
185)
Chùa Vạn Phật: Vạn Phật Pagoda.
186)
Nam Thiên Nhất Trụ: Nam Thiên Nhất Trụ
Pagoda.
187)
Chùa Huệ Nghiêm: Huệ Nghiêm Pagoda.
188)
Chùa Vĩnh Nghiêm: Vĩnh Nghiêm Pagoda.
189)
Tịnh Xá Trung Tâm: Headquarters (Central)
Monastery.
190)
Chùa Phật Bảo: Phật Bảo Pagoda.
191)
Thiền Viện Vạn Hạnh: Vạn Hạnh
Meditation Center (Zen Institute).
XXII.
Tỉnh Đồng Nai—Đồng Nai Province:
192)
Chùa Bửu Phong: Bửu Phong Pagoda.
193)
Chùa Long Thiền: Long Thiền Pagoda.
194)
Chùa Đại Giác: Đại Giác Pagoda.
195)
Phật Tích Tòng Lâm: Phật Tích Pagoda.
196)
Thiền Viện Thường Chiếu: Thường Chiếu
Meditation Center (Zen
Institute).
XXIII. Thị
Xã Vũng Tàu—Vũng Tàu City:
197)
Chùa Đại Tòng Lâm: Đại Tòng Lâm Pagoda.
198)
Chùa Huê Lâm: Huê Lâm Pagoda.
199)
Chùa Long Hòa: Long Hòa Pagoda.
200)
Chùa Thiên Thai: Thiên Thai Pagoda.
201)
Chùa Phước Lâm: Phước Lâm Pagoda.
202)
Chùa Linh Sơn: Linh Sơn Pagoda.
203)
Thích Ca Phật Đài: Sakyamuni Buddha
Monument.
204)
Tịnh Xá Niết Bàn: Nirvana
Monastery.
XXIV. Tỉnh
Sông Bé—Sông Bé Province:
205)
Chùa Hội Khánh: Hội Khánh Pagoda.
206)
Chùa Núi Châu Thới: Núi Châu Thới Pagoda.
207)
Chùa Long Hưng: Long Hưng Pagoda.
XXV. Tỉnh
Tây Ninh—Tây Ninh Province:
208)
Linh Sơn Tiên Thạch: Linh Sơn Tiên Thạch
Pagoda.
209)
Chùa Phước Lưu: Phước Lưu Pagoda.
XXVI. Tỉnh
Long An—Long An Province:
210)
Chùa Tôn Thạnh: Tôn Thạnh Pagoda.
211)
Chùa Kim cang: Kim Cang Pagoda.
XXVII. Tỉnh Mỹ
Tho—Mỹ Tho Province:
212)
Chùa Linh Thứu: Linh Thứu Pagoda.
213)
Chùa Hội Thọ: Hội Thọ Pagoda.
214)
Chùa Bửu Lâm: Bửu Lâm Pagoda.
215)
Chùa Thanh Trước: Thanh Trước Pagoda.
216)
Chùa Vĩnh Tràng: Vĩnh Tràng Pagoda.
XXVIII. Tỉnh Bến Tre—Bến Tre Province:
217)
Chùa Hội Tôn: Hội Tôn Pagoda.
218)
Chùa Huệ Quang: Huệ Quang Pagoda.
219)
Chùa Tuyên Linh: Tuyên Linh Pagoda.
220)
Chùa Viên Minh: Viên Minh Pagoda.
XXIX. Tỉnh
Cao Lãnh & Mộc Hóa & Sa Đéc—Cao Lãnh & Mộc Hóa & Sa Đéc Provinces:
221)
Chùa Bửu Hưng: Bửu Hưng Pagoda.
222)
Chùa Phước Hưng: Phước Hưng Pagoda.
223)
Chùa Hội Phước: Hội Phước Pagoda.
224)
Chùa Hoa Lâm: Hoa Lâm Pagoda.
225)
Chùa Bửu Quang: Bửu Quang Pagoda.
XXX. Tỉnh
Vĩnh Long—Vĩnh Long Province:
226)
Chùa Tiên Châu: Tiên Châu Pagoda.
227)
Chùa Giác Thiên: Giác Thiên Pagoda.
228)
Tịnh Xá Ngọc Viên: Ngọc Viên
Monastery.
XXXI. Tỉnh
Trà Vinh—Trà Vinh Province:
229)
Chùa Vũng Liêm: Vũng Liêm Pagoda.
230)
Chùa Ông Mẹk: Ông Mẹk Pagoda.
231)
Chùa Sam Rông Ek: Sam Rông Ek Pagoda.
232)
Chùa Quy Nông: Quy Nông Pagoda.
XXXII. Tỉnh
Cần Thơ—Cần Thơ Province:
233)
Chùa Hội Linh: Hội Linh Pagoda.
234)
Chùa Khánh Quang: Khánh Quang Pagoda.
XXXIII. Tỉnh Sóc Trăng—Sóc Trăng Province:
235)
Chùa Kleang: Kleang Pagoda.
XXXIV. Tỉnh An Giang—An Giang Province:
236)
Chùa Xà Tón: Xà Tón Pagoda.
237)
Chùa Tây An: Tây An Pagoda.
238)
Chùa Phước Điền (Chùa Hang): Phước
Điền Pagoda.
239)
Chùa Giồng Thành: Giồng Thành Pagoda.
240)
Chùa Phi Lai: Phi Lai Pagoda.
XXXV.Tỉnh Kiên Giang—Kiên Giang Province:
241)
Chùa Sùng Hưng: Sùng Hưng Pagoda.
242)
Chùa Thập Phương: Thập Phương Pagoda.
243)
Chùa Phổ Minh: Phổ Minh Pagoda.
244)
Chùa Tam Bảo: Tam Bảo Pagoda.
XXXVI. Tỉnh Bạc Liêu & Cà Mau—Bạc Liêu & Cà Mau Provinces:
245)
Chùa Quan Âm: Quan Âm Pagoda.
246)
Hưng Quảng Tự: Hưng Quảng Pagoda.
247)
Chùa Vĩnh Hòa: Vĩnh Hòa Pagoda.
Danh Lam Thắng Cảnh:
Beautiful landscapes.
Danh Lợi: Fame and
wealth—Fame and gain.
Danh Môn: Danh
gia—Famous family.
Danh Mục: A name or
descriptive title.
Danh Nghĩa: Name
and meaning.
Danh Nghĩa Bất Ly:
Name and meaning are not apart or differing.
Danh Ngôn: Famous
words.
Danh Nhân:
Celebrity—Famous man—Great name.
Danh Nho: Famous
scholar.
Danh Phẩm: Famous
literary work.
Danh Phận: Honor
and position.
Danh Sắc: Namarupa
(skt). Name and form.
1)
Danh (gồm thọ, tưởng, hành, thức) và sắc đều không thật, nhưng lại
có khả năng khởi lên phiền não—Name (feeling, perception, volition, and
consciousness) and form (both are unreal and give rise to delusion).
2)
Tên của ông Tu Bồ Đề khi thành Phật—Name under which Subhuti will
be reborn as Buddha.
3)
Một trong mười hai nhân duyên—One of the twelve nidanas—See Thập
Nhị Nhân Duyên.
Danh Sĩ: Famous
scholar.
Danh Sư: Famous
teacher.
Danh Tài: A person
with famous talent.
Danh Thể: Cái dùng
để gọi cái thể—Name and embodiment (The identity of name and substance).
Danh Thiếp:
Visiting card.
Danh Thơm: Good
reputation.
Danh Tiếng:
Foremost—Renowned—Famous.
Danh Tiết: Good
reputation on moral integrity.
Danh Tự: Name and
description.
Danh Tự Bồ Tát: A
nominal bodhisattva.
Danh Tự Sa Di: Sa
Di ở tuổi 20 hay lớn hơn (tuổi có thể trở thành Tỳ Kheo)—A novice with the
age of 20 or over (one of an age to be a monk).
Danh Tự Tỳ Khưu: A
monk in name but not in reality.
Danh Tướng: Một
trong ngũ pháp, mọi sự vật đều có danh có tướng—Name and appearance. One
of the five laws or categories, everything has a name and an
appearance—Visible.
Danh Văn: Renown.
Danh Vi: Tên là—Its
name is.
Danh Vọng:
Celebrity—Reputation—Fame and glory.
Danh Y: Famous
physician.
Dành Dụm: To
economize—To save.
Dao: Hòn ngọc lóng
lánh—Jasper green crystal.
Dao Động: To
swing—To oscillate.
Dạo: To take a
walk—To go for a walk.
Dạo Ấy: At that
time.
Dày Công: Many
efforts—With great efforts.
Dãy Núi: A chain of
mountains.
Dạy: To teach—To
instruct—To train.
Dạy Bảo: To rear—To
bring up.
Dằn Lòng: To hold
oneself—To control one’s temper.
Dặn Bảo: To
advise—To recommend—To counsel.
Dặn Đi Dặn Lại: To
recommend over and over again.
Dắt: To guide—To
conduct—To lead—To bring someone by the hand.
Dâm: Giới thứ ba
trong ngũ giới cho hàng tại gia, cấm ham muốn nhiều về sắc dục hay tà hạnh
với người không phải là vợ chồng của mình. Giới thứ ba trong mười giới
trọng cho hàng xuất gia trong Kinh Phạm Võng, cắt đứt mọi ham muốn về sắc
dục. Người xuất gia phạm giới dâm dục tức là phạm một trong tứ đọa, phải
bị trục xuất khỏi giáo đoàn vĩnh viễn—Lewd—Sexual misconduct—
Licentious—Fornication—Adultery—Lascivious—The third commandment of the
five basic commandments for lay people, and the third precept of the ten
major precepts for monks and nuns in the Brahma Net Sutra. Monks or nuns
who commit this offence will be expelled from the Order forever—See Ngũ
Giới, and Mười Giới Trọng Của Chư Bồ Tát Trong Kinh Phạm Võng.
Dâm Bôn: To commit
adultery.
Dâm Dục: Ham muốn
sắc dục—Desire for sex—Lustful—Debauched—Sexual desire—Sexual passion.
Dâm Dục Bệnh: Bệnh
(tâm thần) gây ra bởi sự ham muốn sắc dục—The (spiritual) disease caused
by sexual passion.
Dâm Dục Hỏa: Lửa
của sự ham muốn về sắc dục—The fire or the burning of sexual desire.
Dâm Đãng:
Lascivious—Lustful.
Dâm Giới: Giới cấm
dâm dục, một trong mười trọng giới của Hiển Giáo trong Kinh Phạm Võng—The
commandments against adultery, one of the ten major commandments or
precepts in the Brahma Net Sutra.
** For more information,
please Mười Giới
Trọng Của Chư Bồ Tát
Trong Kinh Phạm
Võng.
Dâm Hỏa: Lửa của sự
ham muốn sắc dục—The fire of sexual passion—See Dâm Dục Hỏa.
Dâm La Võng: Lưới
ham muốn sắc dục—The net of sexual desire.
Dâm Loạn: Incest.
Dâm Nộ Si: See
Nhiễm Khuể Si.
Dâm Ô:
Obscene—Lewd.
Dâm Phụ:
Adulteress.
Dâm Thang: Mễ
Thang—Cháo nấu bằng gạo—A kind of rice soup, or gruel.
Dầm Mưa Dãi Nắng:
Expose to the rain and the sun.
Dầm Sương: To
expose to the dew
Dầm Sương Dãy Nắng:
Đi sớm về muộn—Arises early and retires late.
Dân Chủ:
Democratically.
Dân Lành: Peaceful
inhabitant.
Dân Quê: Country
people.
Dân Tâm: The mind
of the people.
Dân Tình: Situation
of the people.
Dân Trí:
Intellectual standard of the people.
Dân Vọng:
Aspiration of the people.
Dân Ý: Will of the
people.
Dần Dần:
Gradually—Little by little.
Dẫn: To lead—To
bring in or on—To conduct—To stretch—To draw.
Dẫn Chứng: To cite
with proof.
Dẫn Đạo:
1)
Đưa người vào chân lý—To lead people into Buddha-truth.
2)
Dẫn dắt linh hồn người chết về thế giới khác—A phrase used at
funerals implying the leading of the dead soul to the other world,
possibly arising from setting alight the funeral pyre.
Dẫn Đầu: To
precede.
Dẫn Đường: To
guide.
Dẫn Giải: To
explain and comment.
Dẫn Hóa: To
initiate and instruct.
Dẫn Nghiệp: Dẫn
nhân—Tổng báo nghiệp, hay nghiệp chủ yếu dẫn đến quả báo phải tái sanh vào
cõi nào, trời, người, hay súc sanh, vân vân—The principle or integral
direction of karma, which determines types of reincarnation, i.e. deva,
man, or animal, etc.
Dẫn Nhập: To
introduce—To initiate.
Dẫn Nhiếp: Tiếp
dẫn—Trong lời nguyện thứ 19 của Phật A Di Đà, Ngài nguyện sẽ tiếp dẫn
những ai gọi đến hồng danh Ngài—To accept—To receive—To welcome (as a
Buddha does on who call on him as stated in the nineteenth vow of
Amitabha).
Dẫn Quả: Giai đoạn
quả báo thưởng phạt tổng báo, ngược lại với biệt báo—The general stage of
fruition, such as reward or punishment in the genus, as contrasted with
the differentiated species or stages, such as for each organ or variety of
condition.
Dẫn Tọa: Từ ngữ
dùng để chỉ người dẫn ai lên tòa để thuyết pháp trong thiền lâm—A phrase
used by one who ushers a preacher into a “pulpit” to expound the law.
Dẫn Tới Khổ Đau Không
Tránh Được: To lead to inevitable sufferings.
Dẫn Xuất Phật Tính:
The Buddha-nature in all the living to be developed by proper processes.
One of the three kinds of Buddha-nature—See Tam Phật Tánh.
Dâng Hoa: To offer
incense.
Dâng Hương: To
offer flowers.
Dập Dìu: To come in
great number.
Dập Tắt: Extinction
Dập Vùi: To
maltreat—To ill-treat.
Dật:
1)
Dâm dật: Lustful.
2)
Dễ chịu: To be at ease.
3)
Phóng dật: To get away from—Indulgence.
Dật Dục: Sensual.
Dật Đa: See Ajita
in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section.
Dâu: Tên của một
ngôi chùa, còn gọi là Thiền Định, Duyên Ứng và Pháp Vân. Chùa tọa lạc tại
ấp Dâu, xã Thanh Khương, quận Thuận Thành, tỉnh Hà Bắc, Bắc Việt Nam. Chùa
cách Hà Nội 17 dậm. Xưa đã từng là trung tâm của cố đô Luy Lâu. Đây là một
trong những ngôi chùa đầu tiên của Việt Nam được xây dựng vào thế kỷ thứ
ba sau Tây Lịch. Từ những thế kỷ đầu của kỷ nguyên Thiên Chúa, vùng Dâu đã
là một trung tâm Phật Giáo nổi tiếng cả trong lẫn ngoài nước. Vào đời nhà
Tùy, những thế kỷ thứ sáu và thứ bảy, chùa Dâu là nơi tu trì và đạo tràng
thuyết pháp, là nơi truyền bá Phật Giáo quan trọng của các danh Tăng như
Tỳ Ni Đa Lưu Chi, Pháp Hiền, và Quan Duyên, vân vân. Vào thời nầy Sư Lưu
Khương, theo lệnh vua Tùy Văn Đế, đã xây tháp Hòa Phong chín tầng ở ngay
trước sân chùa để thờ xá lợi Phật, nhưng về sau đã bị đổ nát. Tháp được
xây lại vào năm 1738 nhưng chỉ còn ba tầng. Vào các năm 1073, 1169, 1434,
và 1448, các vua Lý Nhân Tông, Lý Anh Tông, Lê Thái Tông, và Lê Nhân Tông
đã từng tổ chức lễ cầu đảo tại chùa Dâu. Các vị vua khác thì cho đến chùa
rước tôn tượng Đức Phật về Hà Nội để làm lễ. Vào thế kỷ 14, Mạc Đỉnh Chi
được chiếu chỉ nhà vua cho đứng ra hưng công xây dựng lại chùa Dâu. Từ đó
về sau nầy chùa đã được trùng tu nhiều lần—Name of a temple, also called
Thiền Định, Duyên Ứng and Pháp Vân, located in Dâu hamlet, Thanh Khương
village, Thuận Thành district, Hà Bắc province, North Vietnam. It is about
17 miles from Hanoi. It used to be Luy Lâu ancient citadel. This is one of
Vietnam’s earliest temples built in the third century A.D. Since the
beginning of the Christian era. The Dâu area has been a famous Buddhist
center for both home and abroad. In the Sui dynasty, around the sixth and
seventh centuries A.D., Dâu Temple functioned as the Buddhist monks’
monastery, the place of Buddhist preaching and the famous center where
Buddha’s Dharma was propagated by the well-known monks as Vinitaruci, Pháp
Hiền, Quan Duyên, etc. At that time, king Sui-Wen-Ti ordered Liou-K’ang to
build a stupa for Buddha’s relics. Placed in the yard of the temple. Hoa
Phong stupa which used to have nine storeys was in ruin. A new
three-storeyed stupa was rebuilt in 1738. In the years of 1073, 1169,
1434, and 1448, successive Kings Lý Nhân Tông, Lý Anh Tông, Lê Thái Tổ,
and Lê Nhân Tông organized a prayer at the temple. Other kings had Dâu
Temple’s Buddha statue brought to Báo Thiên Temple in Hanoi for their
worship prayer. It was Madarin Mạc Đỉnh Chi who was in charge of
rebuilding Dâu Temple in the fourteenth century. Since that time, the
temple has been rebuilt many other times.
Dấu Chân:
Hoof—Footprint—footmark—Footstep—Imprint of the foot.
Dấu Hiệu Vãng Sanh Về
Đâu: Signs of places of rebirth—See Những Điểm Nóng Tối Hậu, and Sanh
Về Cõi Nào?
Dấu Tích:
Trace—Vestige.
Dầu: Oil.
Dầu Bát: Một bát
dầu—A boil of oil—Trì Dầu Bát (cẩn thận như đang mang bát dầu đầy trên
tay)—As careful as carrying a bowl of oil.
Dầu Vậy: In spite
of.
Dẫu:
Althought—Though—In spite of—Even if—Even though.
Dẫu Xây Chín Bậc Phù
Đồ, Không Bằng Làm Phước Cứu Cho Một Người: Saving one life earns more
credit than building a temple of nine stupas (stories).
Dây Dưa: To drag
on.
Dè Xẻn: To save
little by little.
Dễ Bảo:
Obedient—Docile.
Dễ Cảm: Nhạy
cảm—Emotional.
Dễ Chịu:
Comfortable.
Dễ Dãi: Easy-going.
Dễ Dạy: Easily
taught.
Dễ Hiểu: Easy to
understand.
Dễ Ngươi: To
disregard.
Dễ Như Chơi: Easy
as ABC.
Dễ Nói: Easy to
say—Đạo Phật dễ nói nhưng không dễ làm: Buddha teaching is eay to say, but
not easy to do or to practice.
Dễ Ợt: Very easy.
Dễ Thối Chuyển:
Easily prone to retrogression.
Dễ Thương:
Pleasant—Lovely—Lovable.
Dễ Tinh Tấn:
Capable of great vigor.
Dẹp Bỏ: To dispel.
Di:
1)
Dời đi: To remove—To convey.
2)
Đi khắp nơi: To reach everywhere.
3)
Một loại khỉ mặt đỏ: Markata (skt)—A red-faced monkey.
4)
Rơi xót lại: To leave behind.
Di Ca: Meka
(skt)—Người ta nói đây là tên của người con gái đã đến dâng sữa trâu lên
Đức Phật khi Ngài vừa mới thành đạo—Said to be the name of the girl who
gave milk congee to Sakyamuni immediately after his enlightenment;
seemingly the same as Sujata, Sena, or Nanda.
Di Ca La: Mekhala
(skt).
1)
Vòng đai: A girdle.
2)
Tên của một vị trưởng lão: Name of an elder.
Di Chuyển:
Movement.
Di Đà: Amitabha
(skt)—See A Di Đà in Vietnamese-English Section, and Amitabha in
Sanskrit-Pali-Vietnamese Section.
Di Đà Bổn Tánh Tịnh Độ
Duy Tâm:
1)
Theo Hòa Thượng Thích Thiền Tâm trong Tịnh Độ Thập Nghi Hoặc Vấn
Luận, sự nhiếp cơ của Tịnh Độ quả là rộng lớn, không thể nghĩ bàn, nhưng
chúng ta thường nghe nói “Di Đà Bổn Tánh Tịnh Độ Duy Tâm.” Nghĩa lý của
câu nầy thế nào? Tịnh Độ là miền Cực Lạc ngoài mười muôn ức cõi Phật, Di
Đà là vị giáo chủ của Tây Phương Cực Lạc. Ý nói chân tâm của chúng sanh
rộng rãi và sáng suốt vô cùng—According to Most Venerable Thích Thiền Tâm
in The Pure Land Buddhism, the gathering power of the Pure Land method is
trully all-embracing and unconceivable. However, we always hear such
expression as “Self-Nature Amitabha, Mind-Only Pure Land.” What is the
meaning of this expression? The Pure Land is the land of Ultimate Bliss,
ten billion Buddha lands from here, and Amitabha Buddha is the teacher of
that land. It means that the True Mind of sentient beings is all-extensive
and all-illuminating.
2)
Kinh Lăng Nghiêm nói: “Những non sông, đất liền cho đến hư không ở
ngoài sắc thân ta, đều là cảnh vật trong chân tâm mầu sáng. Các pháp sanh
hóa, đều là hiện cảnh của duy tâm.” Như thế thì đâu có cõi Phật nào ngoài
tâm ta. Cho nên ý nghĩa của Tịnh Độ duy tâm là nói cõi Tịnh Độ ở trong
chân tâm của ta, như biển cả nổi lên vô lượng bóng bọt, mà không có bóng
bọt nào ở ngoài biển cả. Lại như những hạt bụi nơi đất liền, không có hạt
bụi nào chẳng phải là đất; cũng như không có cõi Phật nào chẳng phải là
tâm. Thế nên cổ đức có nói: “Chỉ một tâm nầy có đủ bốn cõi: Phàm Thánh
đồng cư, Phương tiện hữu dư, Thật báo vô chướng ngại, và Thường tịch
quang—The Surangama Sutra states: “The various mountains, rivers and
continents, even the empty space outside our physical body, are all realms
and phenomena within the wonderful, bright True Mind. Phenomena which are
born, they are all manifestations of Mind-Only.” Therefore, where can you
find a Buddha land outside the Mind? Thus, the concept of Mind-Only Pure
Land refers to the Pure Land within our True Mind. This is no different
from the ocean, from which springs an untold number of bubbles, none of
which is outside the wide ocean. It is also like the specks of dust in the
soil, none of which is not soil. Likewise, there is no Buddha land which
is not Mind. Therefore, ancient sages and saints have said: “This single
mind encompasses the four kinds of lands in their totality: the Land of
Common Residence of beings and saints, the Land of Expediency, the Land of
True Reward, and the Land of Eternally Tranquil Light.
** See Bốn Cõi Tịnh Độ
and Bốn Cõi Duy
Tâm.
Di Đà Sơn:
Mitrasanta (skt)—Tên của một vị sư vùng Tukhara—Name of a monk from
Tukhara.
Di Đà Tam Tôn: Di
Đà Tam Thánh—See Tam Tôn (B).
Di Để: Miti (skt).
1)
Đo lường: Measure.
2)
Sự hiểu biết chính xác: Accurate knowledge.
Di Đệ: Đệ tử của
một vị thầy đã quá vãng—The disciples left behind by a deceased master.
Di Động: Mobile.
Di Già: Megha
(skt).
1)
Vân: Mây.
2)
Tên của Bồ Tát Di Già, nổi tiếng là một lương y hay người kiểm soát
mây để làm mưa: Name of one of the bodhisattva as a healer, or as a
cloud-controller for producing rain.
Di Già Ca: Miccaka
or Mikkaka (skt)—See Hai Mươi Tám Tổ Ấn Độ (6).
Di Giáo: See Di
Huấn.
Di Hài: Remains of
the dead body.
Di Hầu: Markata
(skt).
1)
Loài khỉ lớn tánh tình nóng nảy, lật đật không yên, giống như dục
vọng của chúng sanh luôn trổi dậy: The larger monkey, mischievous,
restless, like the passions.
2)
Tâm Viên: Tâm phiền não muốn bốc trăng ra khỏi nước—A monkey,
typical of the mind of illusion, pictured as trying to pluck the moon out
of the water.
3)
Tâm mê mờ: The mind of foolishness.
4)
Tâm phóng dật: The mind of restlessness.
Di Hầu Giang: Một
nơi trong thành Tỳ Xá Lê nơi Đức Phật giảng kinh—A place in Vaisali where
Buddha preached.
Di Hình: Xá lợi của
Đức Phật—Relics of the Buddha.
Di Hóa: See Di
Huấn.
Di Họa: To bring
about disastrous consequences.
Di Huấn: Giáo pháp
cuối cùng truyền lại khi Phật sắp nhập diệt—Doctrine or transforming
teaching , handed down or bequeathed by a Buddha.
Di Kham: Lễ “di
kham” là lễ dời quan tài người chết ra chánh điện để làm lễ ba ngày sau lễ
tẩn liệm—To remove the coffin to the hall for the masses for the dead on
the third day after encoffinment.
Di Lan: Vua Di
Lan—King Milinda—See Milindapanha in Sanskrit/Pali-Vietnamese Section, and
Di Lan Đà in Vietnamese-English Section.
Di Lan Đà: Milinda
or Menander (skt)—Di Lan Đà là vị vua Ấn Độ gốc Hy Lạp. Những vùng đất do
ông chiếm cứ và cai trị ba