![]() |
||||||||||||||
|
Tuyển tập từ ngữ Phật học thường dùng (Collected book of Commonly used Buddhism Terms) 1-
2002
| ||||||||||||||
|
Về trang đầu
|
||||||||||||||
|
Tha
Tha ● Xem Tối cao. Tha Duyên giác tâm ● Xem Tha hoá Tự tại Thiên. Tha hoá thiên ● Xem Tha hoá Tự tại Thiên. Tha hoá Tự tại Thiên Paramimmita-vaśavatti (P), Paramimmitavaśavartin (S), Heaven of Free Enjoyment of Others' Manifestations, Paranirmita-vasavattīdevaloka (P), Vaśavartin (S), Tha hoá thiên ● Một trong 6 cõi trời Dục giới, đứng đầu là vua trời Tự Tại: - Tứ thiên vương thiên - Đạo lý thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên - Hoá lạc thiên - Tha hoá tự tại thiên ● Tha Duyên giác tâm ● (1) Tên một cõi giới. (2) Tha Duyên giác tâm cùng Giác tâm bất sinh tâm là hai trong mười trụ tâm. Tha hóa Tự tại Thiên tử ma ● Xem Thiên ma. Tha lực Tariki (S), External power, Other-power. Tha lực tín Faith of the other-power ● Tín tâm được tha lực khơi dậy; chúng ta được Phật A Di Đà truyền tâm cho. Tha tâm luân ● Xem Chiên niệm thị hiện. Tha tâm thị hiện ● Xem Chiên niệm thị hiện. Tha tâm thông Paracetah-paryayajāna-saksat-kriyabhijā (S) ● Biết được tâm của tất cả mọi chúng sanh. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thông ● Trí tâm sai biệt trí tác chứng thông. Tha tâm trí Paracittā-jāna (S), Knowing the other's mind, Cetopariyaāṇa (P) ● Tha tâm thông ● Xem Huệ trí. Tha thọ dụng thân Body for the sake of beings. Tha tì lị ● Xem Trưởng lão. Tha tỳ ● Xem Tha tỷ lượng. Tha tỷ lượng Pararthanumāna (S) ● Tha tỳ, Vi tha tỷ lượng ● Luận thức y cứ vào sự đồng ý của người vấn nạn. Thai sanh Jarāyuva (S), Born from foetus Jalābuja (P). Thai tạng giới Gaibhakośa (S), Garbhadhātu (S), Gabbadhātu (P) ● Thai tạng giới mạn đà la ● Gồm 5 phương với 5 đức Phật: - trung ương: Phật Tỳ lô Giá na - Đông phương: đức Bửu Phan Như lai - Nam phương: đức Khai Phu hoa vương Như lai - Tây phương: đức A di đà Như lai - Bắc phương: đức Thiên cổ âm Như lai. Thai tạng giới mạn đà la ● Xem Thai tạng giới. Tham Lobha (S), Abhidyā (S), Abhidyālu (S), Kāma (S), Abhijjhālu (P), Abhijjhā (P), Kāmacchanda (P), Sensual enjoyment, Sensuous desire, Greed, Greediness ● Dục, ái thần ● Một trong 4 pháp trầm luân ● Xem tham. Tham dục cái Vaga-āvaraṇa (S), Rāga-āvaraṇa (S) ● Một trong ngũ cái. Tham mê Rāga (S), Greed, Lobha (S), Tanhā (S). Tham muốn Rati (S), Lust. Tham phược Rāga-bandhana (S) ● Một trong tam phược. Tham sanh Upādhi (S), Clinging to rebirth. Tham vọng Vedayita (S). Thanh Śabda (S), Sound, Sadda (P) ● Âm thanh. Thanh Nīla (S) ● Màu xanh, một trong 12 loại hiển sắc mắt thường có thể thấy được. Thanh Biện Bồ tát Bhāvaviveka (S) ● Phân biện minh Bồ tát, Bà tì phệ già ● Đệ tử Tăng Hộ Bồ tát. Thanh Bình Linh Tuân Ching ping Ling tsun (C). Thanh cảnh Śabda-visaya (S) ● Thinh cảnh. Thanh Cánh Quan Âm ● Xem Thanh Cảnh Quán Thế Âm. Thanh Cảnh Quán Âm Bồ tát Nīlakantha (S), Nīlakanthi (S) ● Tên một vị Bồ tát. Thanh chơn giáo Mahometism ● Xem Islamism ● Xem Hồi giáo Thanh Cư Seikyo (J) ● Tên một vị sư. Thanh Dung phu nhân Priyadarsika (S). Thanh Hiển luận Abhivyakti-vada (S) ● Một tông của Phệ đà giáo. Thanh liên Upala (S), Cyan lotus ● Uất ba la. Thanh Liên Long vương Utpalaka (S) ● Ưu ba la Long vương ● Một trong Bát đại Long vương, gồm: Hoan Hỷ Long vương, Hiền Hỷ Long vương, Long vương hải, Bảo Hữu Long vương, Đa Thiệt Long vương, Vô nhiệt não Long vương, Đại ý Long vương, Thanh Liên Long vương. Thanh minh Śabdavidyā (S), Subdavidyā (S) ● Một trong Ngũ minh của Vệ đà kinh: Thanh minh, Công xảo minh, Y phương minh, Nhân minh, Nội minh ● Đề cao về ngôn ngữ, văn tự. Một trong ngũ minh: - thinh minh - công xảo minh - y phương minh - nhân minh - nội minh. Thanh minh luận Śabdavidyā śāstra (S) ● Xem Thọ ký. Thanh Mục Piṅgalanetra (S) ● Tỳ kheo thế kỷ IV. Thanh Nguyên Duy Tín Seigen Ishin (J), Ching yuan Wei hsin (C) ● Seigen Ishin (J) ● Tên một vị sư. Thanh Nguyên Hành Tư Ching yuan Hsing szu (C) ● Seigen Gyoshi (J) ● Tên một vị sư. Thanh Nguyên Hành Tư Seigen Gyōshi (J), Ch'ing-yuan Hsing-ssu (C), Qingyuan Xingsi (C), Seigen Gyoshi (J) ● Đệ tử và kế thừa giáo pháp của Tổ Huệ Năng. Thanh thái quốc ● Xem Cực lạc quốc. Thanh Thường Trú Mimansaka (S) ● Một tôn phái ngoại đạo thời thế kỷ VII. Thanh tịnh Viśuddhi (S), Purity, Subha (P), Śuddha (S) ● Tịnh ● Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili. ● Xem vô cấu. Thanh Tịnh đạo Viśuddhi-magga (P), Way of Purity ● Thanh tịnh đạo luận ● Một trong những bộ chú giải kinh điển quan trọng bằng tiếng Pali. Thanh tịnh đạo luận ● Xem Thanh Tịnh đạo. Thanh tịnh giới Śīla-visuddhi (S). Thanh Tịnh Huệ Bồ tát Viśuddha-mati (S) ● Tên một vị Bồ tát. Thanh tịnh Tam muội Prāsādavati (S), Prāsādavati samādhi (S) ● Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội. Thanh tịnh tâm Purification of mind. Thanh Tịnh thành Sobbavati (S) ● Vương thành nơi gia đình Phật Kim Tịch lúc chưa xuất gia đã từng lưu ngụ.. Thanh tịnh thức ● Xem Như lai tạng. Thanh tịnh trí Śuddha-jāna (S). Thanh tịnh tri kiến Purification of Knowledge. Thanh Trượng vương Nīladaṇḍa (S) ● Nễ la nan noa vương ● Một trong Thập Phẫn nộ vương. Thanh văn Voice hearer, Nyan thos (T), rāvaka (S), Sāvaka (P), Nyan thos (T), Śrāvika (S), Sāvika (P) ● Đệ tử xuất gia nghe âm thanh Phật mà chứng ngộ. Xá la bà ca. Bậc nghe pháp. Những đễ tử theo Phật nghe pháp, tham thiền đoạn diệt phiền não đác các quả vị khác. Quả vị cao nhất của hàng Thanh văn là quả vị A la hán, thấp hơn quả vị Duyên giác, Độc giác Phật, Bồ tát và Phật. Có 4 bậc Thanh văn: -Thâu tịch Thanh văn: bậc nghe pháp rồi, tìm chỗ thanh văng tịch tu thành La hán, nhập Niết bàn. - Thối Bồ đề tâm Thanh văn: Ban đầu tu theo hạnh Bồ tát, trở lại tu Tứ diệu đế rồi nhập diệt. - Ứng hóa Thanh văn: Vốn là Bồ tát hay Phật thuở xưa, hớa thân thành Thanh văn hay Bồ tát để hỗ trợ Phật. - Tăng thượng mạn Thanh văn: Bậc tu hành tuy có thần thông nhưng chưa đắc quả La hán mà cũng tự xưng là Thanh văn La hán. Thanh văn (nữ) Sāvika (P), Śrāvika (S). Thanh văn giác Śrāvaka-bodhi (S). Thanh văn thừa Sāvakayāna (P), Śrāvaka-yāna (S) ● Một trong Ngũ thừa. Giáo pháp dạy về Tứ đế, độ người tu học đắc quả La hán. Là một trong tam thừa: Thanh văn thừa, Duyên giác thừa, Bồ tát thừa. Thanh văn thừa và Duyên giác thừa la Tiểu thừa. Thác bác Piṇḍapata (P), Going for almsfood ● Khất thực. Thác thai Garbhāvakranti (S), Gabbhāvakkanti (P) ● Thác sinh vào thai mẹ. Thái Âm tinh ● Xem Tô ma. Thái Bạch tinh ● Xem Ô sá ● Xem Kim Tinh. Thái Bình đạo T'ai-ping tao (C) ● Do Trương Giác sáng lập. Thái Cực T'aichi (C), Supreme Ultimate Energy. Thái cực đồ T'ai-chi-t'u (C). Thái Dương Cảnh Huyền Taiyō Keigen (J) ● Tên một vị sư. Thái Dương tinh ● Xem Mặt trời. Thái Hư T'ai-hsu (C), Taixu (C) ● (1889-1947) Ngài là một nhà sư Trung quốc đã giữ vai trò quan trọng trong việc phục hưng và cải cách Phật giáo Trung quốc. Ngài cũng là người khai sáng Hội Phật Học trung quốc mà vào năm 1947 có đến 4 triệu hội viên. Thái Hư Taixu (C). Thái Nguyên Phu Tai yuan Pu (C) ● Tên một vị sư. Thái sơn T'ai-shan (C), Mount T'ai. Thái Sơn Nương Nương T'ai-shan Niang-niang (C), Taishan Niangniang (C). Thái Thượng Lão Quân T'ai-shang Lao-chun (C). Thái Tông hoàng đế Tai-tsung (C), Daizong (C) ● Một vị hoàng đế nhà Đường. Thái tử Kỳ đà Jita (S) ● Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili ● See Jeta. Tháng Vaisakha Vaisākha (S), Vesākha (P) ● Tháng 4, 5 ở Ấn độ. Thánh Ariyan (P), Asekha (P), Aśaikṣa (S), Aśaiksha (S), Saint ● Xem Tôn giả. Thánh bảo Shobo (S) ● Sơ tổ phái Đề Hổ, Mật tông Nhật bản. Thánh ca Samhita (P), Dohā (S), gur (T), Spiritual song ● Bài hát của những bậc Đại giác ở Tây tạng do các sư Kim cang thừa sáng tác, mỗi câu có 9 vần. Thánh cầu Ariya-pariyesa (P) ● Sự xuất gia cầu đạo. Thánh Cứu độ Phật mẫu ● Xem Đa la Bồ tát. Thánh diệu mẫu Đà la ni Ārya-grahamatṛkadhāranī (S). Thánh Diệu mẫu Đà la ni kinh Grahāmātrikā (S) ● Một bộ kinh trong Mật bộ. Thánh Dũng ĀryaśŪra (S) ● Tên một vị sư Ấn độ. Tỳ kheo, thế kỷ VI, biên soạn Phật giáo Cố sự tập (Jatakamala). Thánh đạo Āryamārga (S), Ariya-magga (P), Path of Sages ● Nền đạo lý của chư thánh. Thánh đế Ārya-satya (S), Ariya saccani (P), Ariya-sacca (P), Noble truth ● Chân lý của bậc Thánh. Diệu đế ● Xem Đệ I nghĩa đế. Xem Diệu đế. Thánh điển A hàm ● Xem A hàm. Thánh điển Ngũ bộ ● Xem Thánh điển. Thánh Đa la Bồ tát ● Xem Đa la Bồ tát. Thánh Đa la Trì quan tán Ārya-tārā-sragdhara-stotra (S) ● Tên một bộ luận kinh. Thánh Đức Thái tử Shotoku-taishi (J) ● Ngài có công dựng ngôi chùa vĩ đại ở Nhật năm 587. Thánh giáo Sasanakaro (P) ● Xem A hàm. Thánh Giáo hội Ārya-samaj (S). Thánh giả Ariya-puggala (P), Ārya-pudgala (S), Sage, Enlightened one Thánh giới Ārya-śīla (S). Thánh kinh học Hermeneutics. Thánh Mẫu Sheng-mu (C), Holy Mother ● Tên khác của Bích hà Nguyên Quân. Thánh ngữ Ārya-bhāṣā (S). Thánh Nhất ngữ lục Shōichi goroku (J). Thánh Nhất phái Shōichi-ha (J). Thánh nhân Ariyaka (S), Nobleman. Thánh pháp ấn kinh Acalā-dharma-mudrā (S) ● A già đàm ma văn đồ. Thánh Quan Âm Ārya-valokiteśvara (S) ● Thánh Quán Thế Âm ● Tên một vị Bồ tát. Thánh Quán âm Bồ tát Āryavalokiteśvara (S) ● Thánh Quán Tự Tại ● Xem Thánh Quan Âm. Thánh Quán Tự Tại ● Xem Thánh Quán âm Bồ tát. Thánh sư GurŪdeva (S), Sacred master Gurudeva (P). Thánh sự tự tánh Āryāvastusvabhāva (S). Thánh tánh tự tánh Nispatti-svabhāva (S) ● Thánh tự tánh ● Thật tánh các pháp. Thánh Tào Aryavarman (S) ● Tên một vị sư. Thánh thai Sheng t'ai (C), Holy emryo. Thánh Thanh văn Ariya-savaka (P) ● Đệ tử bậc Thánh. Thánh Thiên Deva-ārya (S) ● Xem Đại Thánh Hoan Hỷ Thiên ● Xem Ca na Đề bà. Xem Đề bà. Thánh thủy ● Xem Cam lồ. Thánh trí Ariya-paa (P), Ariyaāṇa (P), Noble knowledge. Thánh trí Tự giác Pratyātmāryajāna (S). Thánh trí tự tánh sự Aryajāna-svabjava-vastu (S). Thánh Trụ Chí Shengg Chou Chi (C). Thánh tụệ nhãn Āryaprajācakṣu (S), Ariyapaācakkhu (P). Thánh tự tánh ● Xem Thánh tánh tự tánh. Tháp ThŪpa (P), Chorten (J), StŪpa (S), ch ten (T), Pagoda ● Bảo tháp. Tháp chuông Bell tower. Tháp sử ThŪpavaṃsa (S) ● Do Tỳ kheo Vacissara người Tích Lan, thế kỳ 13, biên soạn. Tháp thờ xá lợi Cetiya (P), Caitya (S), Stupa ● Thánh điện. Tháp Viên ThŪparama (S). Thần Shen (C), Spirit ● Trong tinh, khí, thần - những nguyên lý căn bản trong phép luyện thở của Đạo gia. Thần Tiglī (S) ● Xem Thần lực. Thần biến Vikurvana (S). Thần biến Iddhi (P), Wondrous gift Ṛddhi (S). Thần biến gia trì Vikrinitadhista (S) ● Vì giáo hóa chúng sanh, Bồ tát thị hiện đủ các loại biến hóa, không thể nghĩa bàn. Thần Châu Deha (P) ● Đề ha ● Một trong 2 Trung châu của Đông Thắng Thần châu. Thần đạo Shintō (J), Shintoism ● Way of the Gods Shinto (J) ● Thần giáo ● Thần đạo là một tôn giáo thờ cúng các thần linh tự nhiên, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của Khổng giáo. Từ năm 1868 đế`n 1945, Thần đạo được công nhận là quốc giáo và hoàng đế được xem như thần thánh. Thần giáo ● Xem Thần đạo. Thần Hải lộ ● Xem A tu vân. Thần học Theology. Thần hộ thủ Prajpati (S). Thần Hội Shen hui (C) ● Tên một vị sư. Thần Kim Cương Vajra god. Thần linh học Spiritism. Thần lực Ṛddhibala (S), Ṛddhi (S), Iddhi (P), Adhitiṣṭhati (S), Iddhibala (P), Bindhu (S), tiglī (T) ● Supernatural powers, Magic power, Psychic energy ● Gia trì, Gia bị, Thần, Thần thông, Thần sắc, Thần khí. Trong: Tinh, Khí, Thần ● Xem Sanh lực. Thần ngã Puruṣa (S), Purisa (P) ● Nguyên thần. Thần ngôn Atharva-veda (S) ● A thát bà phệ đà kinh. Thần tài Siri (P). Thần thiên giới Dyans (S). Thần thông Abhijā (S), Supernatural powers Abhiā (P), Abhijānāti (S, P) ● - Một vị A la hán đắc ngũ thông (tức Hữu lậu thông: Abhijĩa riddhi) gồm: thiên nhãn thông (dibbacakkhu), thiên nhĩ thông (dibbasotam), túc mạng thông (pubbenivasanussatinanam), tha tâm thông (paracittavijananam) và thần túc thông (iddhividha). Một bị Phật có lục thông (tức Vô lậu thông: Abhija asrava) gồm ngũ thông thêm lậu tận thông (asavakkhayakaran-nanam). - Ngũ thông và lục thông được cả Tiểu thừa và Đại thừa công nhận ● Xem Thần lực. Thần thông biến hiện ● Xem Như ý túc thị hiện. Thần thông biến hoá Ṛddi (S) ● Thí dụ: thần túc thông (Iddhividdha). Thần Thông Du Hý Kinh ● Xem Phổ Diệu Kinh. Thần thông du ký Tam muội Ṛddhivikridita (S) ● Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội. Thần thông lực Sappatihariyam (P). Thần thông thị hiện ● Xem Như ý túc thị hiện. Thần trí học Theosophy. Thần Trí huệ học vấn Ganesa (S). Thần Tú Chang Shuo (C), JinshŪ (J), Shenxiu (C), Shen-Hsiu (C) ● (?-706) Đệ tử của Hoằng Nhẫn, khai sáng dòng thiền Bắc phương Trung quốc. Thần túc ● Xem Như ý túc. Thần túc biến hóa thị hiện ● Xem Như ý túc thị hiện. Thần túc thông Iddhividhā (P), Ṛddhi-sākśākṛya (S) ● Phép đi khắp nơi và biến hoá. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thông. Thần vật đồng thể luận Spinozism ● Vạn vật giai thần luận. Thần Y dược ● Xem A tu vân. Thành bất nhị luận Advayasiddhi (S) ● Tên một bộ luận kinh. Thành Chiêm-ba Campā (P). Thành duy thức luận Vijnāptimātrata-siddhi-śāstra (S), Vijāptimātra-siddhi-śāstra (S) ● Do ngài Pháp Hộ biên soạn ● Xem Duy thức Tam thập luận tụng. Thành đạo Jōdō (J) ● Đắc đạo ● 1- Đắc đạo 2- Thượng đường. Thành hoàng Ch'eng-Huang (C), Chenghuang (C) ● Một vị thần bảo hộ. Thành kiếp Vivarta-kalpa (S), Kṛta-yuga (P), Satya-yuga (S) ● Một trong 4 đại kiếp: thành, trụ, hoại, không. Thành nhất đạo Cheng-i tao (C), Way of Right Unity. Thành Phật Jōbutsu (J), Buddho-bavati (S) ● Bồ tát tu hành trong nhiều kiếp, đầy đủ nhân hạnh, hoàn thành công đức tự lợi, lợi tha, đạt đến cảnh giới cứu cánh. Thành phố trên núi Giurinaraga (S), A mountain city. Thành phố trên trời Gagananagara (S), Town in the ky. Thành sở tác trí Kṛtyanuthana-jāna (S) ● Tác sự trí. Thành tín Śraddha (S), Conviction Saddha (P) ● 2- Lòng thành tín 2- Lễ cúng thực cho người chết. Thành thật luận Satyasiddhi-śāstra (S) ● Do ngài Ma lê Bạt ma biên soạn vào thế kỷ thứ 4 BC. Thành thật tông Satyasiddhi School, Tch'eng-cheu Tsoung (C), Jōjitsu-shŪ (J) ● Tông phái tiểu thừa, truyền qua Nhật hồi thế kỷ 7, hiện không còn phổ biến nữa. Thành thực luận Satyasaddhi śāstra (S) ● Tên một bộ luận kinh. Thành tựu Samanvagama (S), Samannagama (P), Sampana (S) ● Đầy đủ, ngay đó được tự tại ● Sự tồn tại của một pháp ● Xem Thành tựu giả. Thành Tựu Giác huệ Bồ tát Dhimat (S) ● Tên một vị Bồ tát. Thành tựu giả Siddhi (P), Accomplished One drup top (T), ngodrup (T) ● Tất địa, Thành tựu ● Người trì tụng chân ngôn để tâm mật tương ưng mà thành tựu các diệu quả thế gian và xuất thế gian. Thành tựu pháp man Sādhana-mala (S), Sadhana-samuccaya (P) ● Bộ biên soạn tổng hợp các luận về Thành tựu pháp, được biên soạn vào thế kỷ XI. Thành tựu pháp tập Sādhana-samuccaya (P). Thành tựu sự mong cầu Fullfil one's longings, to. Thành vô úy luận Abhayasiddhi-śāstra (S) ● Tên một bộ luận kinh. Thầy Acaryā (S), Śastā (S), Guru (S), Ajarn (Thai), Ajahn (Thai), Acariya (P), lo pon (T), sensei (J), Master ● A xà lê ● Bậc thầy có đủ giới hạnh hạnh, đạo đức và nghi thức để truyền dạy đạo lý. Thản Nhiên Tan jan (C) ● Xem Xả. Thảo Diệu Pháp Hành Saddhammacara (P) ● Tỳ kheo Tích Lan. Thấp Bà phái Saiva (S). Thấp Bà thiên ● Xem Hạnh phúc. Thấp sanh Saṅsedaja (P), Saṃsvedaja (S), Saṅsedaja (P), Jalaja (S), Birth from moisture, Moisture- or water-born. Thất báu ● Gồm: kim, ngân, lưu ly, pha lê, xà cừ, mã não, san hô. Thất bảo Sapta-ratnani (S), Sapta-ratna (S) Seven treasures.● Bảy món báu: kim, ngân, lưu ly, pha lê, xa cừ, xích châu, mã não. Thất bồ đề phần Sapta-bodhyaṅgani (S), Seven factors of enlightenment, Sattabojjhaṅga (P), Saptabuddhividhya (S) ● Thất giác chi, Thất giác phần, giác chi, giác ý, Bồ đề phần ● Bảy phần để hiệp thành quả bồ đề. Gồm: niệm xứ, chánh cần, như ý, căn, lực, giác chi, chánh đạo. Thất giác chi, là bảy yếu tố dẫn đến giác ngộ. Gồm: - niệm (recollection): trí thường niệm định và huệ - trạch pháp (distinguishment): trí lựa chọn chánh pháp, phân biệt chánh tà - tinh tấn (effort): trí tinh tấn mạnh mẽ mà tu hành chánh pháp - hỷ (delight): trí hoan hỷ tiếp nhận chánh pháp - khinh an (calmness): trí nhẹ nhàng trừ bỏ các chướng ngại - định (contemplation): trí thường đại định không tán loạn - xả (equanimity): trí xả bỏ không bám víu. Thất Câu Chi Phật Sapta-koṭi-buddha-matṛ (S) ● Thất Câu Chi, Mẫu Tôn, Thất câu đệ Phật mẫu tôn ● (1) Hoá thân của Bồ tát Quán Thế Âm, cũng là tên khác của Chuẩn Đề Quán Thế Âm Bồ tát. (2) Mẹ của chư Phật. Thất chân như Sapta-vidhah-tathatāh (S). Thất chi luận pháp Sapta-bhangi-naya (S) ● Bảy hình thức phán đoán của chủ nghĩa bất định trong triết học Kỳ na giáo Ấn độ. Thất chủng Tam muội ● Xem Thất giác phần Tam muội. Thất Cú nghĩa luận Sapta-padarthi (S) ● Tên một bộ luận kinh. Thất Diệp quật Sapta-parnaguha (S) ● Hang Thất Diệp ● Hang nằm trong núi Tỳ bà la (Vebhara) gần thành Vương xa, là nơi Phật thuyết pháp, nơi Ca Diếp nhóm họp 500 hiến Thánh kiết tập kinh điển trong 3 tháng. Thất diệt tránh Sapta-dhikarana-śamathā (S) ● Bảy phương pháp để chấm dứt các tranh luận trong tăng ni. Thất diệt tránh giới Sapta-dhikkāraśamathā (P), Adhikāraśamathā (S, P) ● Gồm 7 giới, là đoạn chót trong 8 đoạn ghi 250 giới của tỳ kheo trong quyển Giới luật Tỳ kheo, phần thứ nhất của Luật Tạng. Là bảy phép dùng giải hoà khi có sự cãi lẫy giữa chư Tỳ kheo hay Tỳ kheo ni ● 7 trong số 250 giới của Tỳ kheo. Thất Đại sư Seven Masters. Thất giác chi ● Xem Thất bồ đề phần. Thất giác phần Tam muội Sapta-bodhyaṅga-samādhi (S) ● Thất chủng Tam muội ● Phép tam muội dùng quán tưởng để đắc Thấbt Bồ đề phần hiệp thành quả Bồ đề. - Niệm xứ giác phần Tam muội: quán tưởng về sức niệm nơi mình. - Trạch pháp giác phần Tam muội: quán tưởng về sự phân biệt pháp lý. - Tinh tấn giác phần Tam muội: quán tưởng về sự tinh tấn nơi mình. - Hỷ giác phần Tam muội: quán tưởng để đắc sự hỷ lạc nơi mình. - Trừ giác phần Tam muội: quán tưởng để thân tâm được nhẹ nhàng yên tịnh. - Định giác phần Tam muội: nhập định phép chánh định. - Xả giác phần Tam muội: quán tưởng cho đắc lẽ xả để tâm được bình đẳng không tranh đua, đắc Bồ đề, thấy Phật tánh. Thất la phiệt thành ● Xem Xá vệ. Thất lỵ la ● Xem xá lợi. Thất niệm Musita-smṛtita (S). Thất Phật Seven Buddhas ● Có 7 đức Phật ra đời trước đây kễ cả đức Thích Ca, gồm: - Tỳ bà Thi Phật, đức Phật thứ 998 thuộc Trang nghiêm Kiếp. - Thi Khí Phật, đức Phật thứ 999 thuộc Trang nghiêm Kiếp. - Tỳ xá Phù Phật, đức Phật thứ 1000 thuộc Trang nghiêm Kiếp. - Ca la tôn đại Phật, đức Phật thứ nhất thuộc Hiền Kiếp. - Câu na hàm Mâu ni, (Kim Tịch Phật) đức Phật thứ nhì thuộc Hiền Kiếp. - Ca Diếp Phật, đức Phật thứ ba thuộc Hiền Kiếp. - Thích Ca Mâu ni Phật, đức Phật thứ tư thuộc Hiền Kiếp. Thất Phật Chân Thật luận Tattva-saptati (S) ● Tên một bộ luận kinh. Do Bồ tát Thiên Thân soạn. Thất Phật Phạn tán ● Xem Thất Phật Tán Bái Già Bà kinh. Thất Phật Tán Bái Già Bà kinh Sapta-jinastava (S) ● Thất Phật Phạn tán, Thất Thắng Giả tán ● Tên một bộ kinh. Thất tài Sapta-dhanāṇi (S). Thất thánh tài Seven riches ● Gồm: Lòng tin (faith), giới hạnh (discipline), sự nghe pháp (listening to Dharma), biết xấu hổ (shame), lòng nhiệt thành (zeal and devotion), xả bỏ (abnegation), trí huệ (meditation) ● Bảy món báu tinh thần, gồm: - tín: đức tin, lòng chánh tín - giới: giới hạnh trong sạch - tàm: lòng hỗ thẹn - quí: lòng quá thẹn - đa văn: nghe nhiều, biết rộng - trí huệ - xả ly: xả bỏ, rời các sự trỉu mến, ràng buộc. Thất Thắng Giả tán ● Xem Thất Phật Tán Bái Già Bà kinh. Thất thập không tính luận ŚŪnyatāsapati (S), ŚŪnyatāsapativṛtti (S) ● Tên một bộ luận kinh. Thất thức trụ Sapta-vijāna-sthitayah (S) ● Thất thức xứ ● Bảy chỗ mà thần thức loài hữu tình thích dừng trụ. Thất tình Seven sentiments ● Gồm: - Hỷ (mừng) - nộ (giận) - ai (đau đớn) - cụ (sợ sệt) - aí (yêu) - ố (ghét) - dục (muốn). Thất tông Shichi-shŪ (S). Thất Tổ Seven patriarches, tarab dun (T). Thất vọng ● Xem Gian truân. Thất Vô tận Saptaksara (S). Thấu triệt Prativedha (S), Attainment Paṭivedha (P) ● Chứng ngộ. Xem Liễu tri. Thấy như thật YathābhŪtaṁnanadarśana (S), Knowing or seeing as they are ● Hiểu như thật. Thạch Ốc Thanh Hòng Shih wu Ching hung (C) ● Tên một vị sư. Thạch Cung Shih kung (C). Thạch Củng Huệ Tạng Sakkyō ezō (J) ● Tên một vị sư. Thạch Đầu Shih-t'ou (C). Thạch Đầu Hi Thiên Shih-t'ou Hsi hsien (C), Sekitō Kisen (J) ● (700 - 790). Một vị thầy nổi tiếng cùng thời ngài Mã Tổ (thế kỷ thứ 8) ở Trung quốc, người thừa kế của ngài Thanh Nguyên Hành Tự ● Tên một vị sư. (700-790). Thạch Điền Pháp Huân Shih tien Fa hsun (C) ● Tên một vị sư. Thạch Khanh Shih fan (C). Thạch mật Phāṇita (S) ● Đường phèn. Thạch Môn Thông Shih men Tsung (C) ● Tên một vị sư. Thạch nữ Vanjha (P). Thạch nữ Vandhya (S), Vanjha (P) ● Người nữ làm bằng đá. Thạch nữ nhi ● Xem Bàn đại tử. Thạch Sương Khánh Chư Shih-shuang Ch'ing-chu (C), Sekisō-keishō (J) ● (807-888/889) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Đạo Ngô Viên Trí. Thạch Sương Sở Duyên Shih-shuang Ch'u-yuan (C), Shishuang Chuyuan (C), Sekiso Soen (J), Ch'i-ming (C) ● (986-1039) Còn gọi là Từ Minh. Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Phần Dương Triệu Châu. Thạch Sương Sở Duyên Shishuang Chuyuan (C). Thạch Sương Sở Viên Shih-huang Ch'u-yuan (C), Sekisō Soen (J) ● Tên một vị sư. Thạch Sương Tánh Không Shih shuang Hsing k'ung (C) ● Tên một vị sư. Thắng Biện châu Kurava (P) ● Cu lạp ba ● Một trong hai Trung châu của Bắc câu lô châu. Thắng định ● Xem Đẳng dẫn. Thắng giải Strong inclination Adhimutti (P), Abhibhu (P), Adhimokkha (P), Adhimukti (S), Adhimokṣa (S), mos pa (T) ● Hiện tiền, Đối diện, Tín giải ● Nương vào tín mà thắng giải. Một trong 10 đại địa pháp. Tác dụng nhận biết rõ ràng sự lý. Thắng Hữu Visesamitra (S), Jinamitra (S) ● Một trong 10 Đại Luận sư chú thích bộ "Duy thức Tam Thập Luận" của ngài Thế Thân. Thắng Kim Châu ● Xem Diêm phù đề. Thắng Kim Sắc Quang Minh Đức Nữ kinh Majuśrī-vikridita sŪtra (S) ● Đại Trang nghiêm Pháp môn kinh ● Tên một bộ kinh. Thắng Lạc quốc Ramswaranta (S). Thắng Luận Vaiśeṣika-śāstra (S) ● Thắng Tông. Thắng Luận kinh Vaiśeṣika sŪtra (S) |