Tuyển tập từ ngữ Phật học thường dùng

(Collected book of  Commonly used Buddhism Terms)

1- 2002
 by Minh Thông, MSc.

 

Về trang đầu

Pa

 

Pabbata Pabbata (P) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Padumuttara Padumuttara (P) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Panga Panga (P) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Paramartha Xem chân đế.

Passi Passi (P) Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili.

Pha đà kiếp Xem Hiền kiếp.

Pha lê Sphatika (S), Phatika (P) Thủy tinh.

Phan Xem phướng.

Phan duyên Ālambana (S), Ālambana (P), Ārammaṇa (P) Sở duyên, Năng duyên, Phan duyên Tâm không tự khởi lên, cần có cảnh sở đối rồi nương vịn vào đó mà khởi Xem Phan duyên.

Phá giới Duhśīla (S) Phạm giới.

Phá Táo Đọa Po tsao to (C).

Phái Đại Toàn thiện Adi Yogā (S).

Phái mũ đỏ Dugpas (T).

Phái trung quán dbu ma pa (T) Tên một tông phái.

Pháp Dhamma (P), Dharma (S), Dharma (S), Hassu (J) Đàm ma, Đàm mô 1- Bất kỳ vật hay việc gì, dú lớn hay nhỏ, hữu hình hay vô hình, tốt hay xấu, hữu vi hay vô vi, chơn thật hay hư vọng, những nguyên tắc hay luật chung của tôn giáo hay vũ trụ, đều gọi chung là pháp. 2- Còn dùng chỉ riêng đạo lý của đạo Phật. Pháp có 3 thời kỳ: - Thời Chánh pháp: lúc Phật nhập diệt cho đến 500 năm sau, nhờ ảnh hưởng thần lực của Phật nên người tu dễ đắc đạo. - Thời Tượng pháp: kéo dài 1000 năm kễ từ sau 500 sau khi Phật nhập diệt. Pháp còn tương tợ chứ không phải là chánh, dù khó nhưng cũng có nhiều người đắc đạo. - Thời Mạt Pháp: từ 1500 năm sau khi Phật nhập diệt trở về sau, thời kỳ này kéo dài 1000 năm. Người tu sanh giaỉi đãi, sa ngã, ít người tinh tấn, ít người thành đạo. Pháp có 5 thứ: - giáo pháp (pháp để dạy) - hạnh pháp (pháp để hành) - - chứng pháp (pháp tu đắc) - nhiếp pháp (pháp giữ lấy) - thọ pháp (pháp lãnh thọ).

Pháp - Luật Dhamma-vinaya (P) Giáo pháp và Luật nghi. Đức Phật đã đặt tên này cho giáo pháp của Ngài.

Pháp A dục Dharmāśoka (S) Hiệu của vua A dục.

Pháp ái Dharma-priya (S) Tên một vị sư Ấn độ đến Trung quốc khoảng năm 365.

Pháp ấn Yantra (S) Ấn, Xem Ấn.

Pháp bảo Dharma-ratna (S) Trong Tam bảo Xem Đàm Vô Đế.

Pháp Bảo Đàn kinh Fa-pao-t'an ching (C), Hobodan-gyo (J), Sutra of the High Seat of the Dharma Treasure Fabaotanjing (C), Hobodan-gyo (J) Kinh điển ghi tiểu sử, lời giảng và những câu nói cũa ngài Huệ Năng Tên một bộ kinh.

Pháp bảo tạng Xem pháp tạng.

Pháp Chánh Xem Trúc Pháp Hộ.

Pháp chiến Hossen (J), Dharma dueling.

Pháp chúng học Sekhiya (S) 75 điều trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).

Pháp Cú Kinh chú Dhammapadatthakatha (P).

Pháp Cú Thí dụ kinh Dharmapadvadana sŪtra (S) Pháp dụ Kinh Tên một bộ kinh.

Pháp Cứu Darmatrata (S) Đạt ma đa la Tên một vị sư.

Pháp Cứu luận sư Dharmatrāta (S) Một trong tứ Luận sư.

Pháp của Phật A di đà Amitābha-dharma (S).

Pháp Diễn Fa-yen (C) Tên một vị sư.

Pháp Diễn Ngũ Tổ Fayen Wutsu (C), Hoyen Goso (J) Tên một vị sư.

Pháp Dung Fa-jung (C), Farong (C), HōyŪ (J) (594-657), còn được gọi là Ngưu đầu, học trò của Đạo Tín.

Pháp dụ Kinh Xem Pháp Cú Thí dụ kinh.

Pháp đồng xá Xem chùa.

Pháp Đà la ni Môn Dhāraṇī-Door.

Pháp Đăng Hoto (J) Tên một vị sư.

Pháp ý Dharma-mati (S), Dharma idea.

Pháp giới Dhamma-dhātu (P), Realm of Dharma, ch ying (T), Chos kyi dbyungs (T), Dharmadhātu (S).

Pháp giới sở duyên Dhammarammāna (P).

Pháp giới tán Dharmadhātustava (S).

Pháp Hạnh Fa-hsing (C) Tên một vị sư.

Pháp Hiền Dharmabhadrā (S) An Pháp Hiền, Phật đà bạt đà la Tên một vị sư.

Pháp Hiển Fa-hsien (C) (337-422) Nhà sư Trung quốc người đầu tiên đã sang Tây vực qua ngã Đôn hoàng, Tuyết sơn rồi về Trung quốc bằng đường biển.

Pháp Hiển Faxian (C) Tên một vị sư.

Pháp Hiển Thiền sư Fa-Hien (C) Tên một vị cao tăng Trung Quốc thời xưa.

Pháp Hoa Kinh Lotus sŪtra (P), Lotus of Wonderful Dharma Sutra, Garland sŪtra, Myoho Renge Kyo (J), Saddharma-puṇḍarīka-sŪtra (S), Hoke-kyō (J) Tên một bộ kinh.

Pháp Hoa Kinh Tán Saddharma-puṇḍarīka-stava (S) Tên một bộ luận kinh.

Pháp hoa mạn trà la oai nghi hình thức pháp kinh Fa-hua man-t'o-lo wei-i hsing-se fa ching (C) Tên một bộ kinh.

Pháp hoa Niết bàn kỳ Saddharma-puṇḍarīkam-nirvāṇa (S) Thời kỳ thứ năm trong 5 thời kỳ thuyết giáo.

Pháp Hoa Tam muội Saddharma-puṇḍarīka-samādhi (S), Fahua sanmei (C), Hokke zammai (J) Một trong những phép tam muội của chư Bồ tát và chư Phật. Mỗi đức Phật hay Bồ tát đều đắc vô luợng phép tam muội.

Pháp Hoa tông Fa-hoa-tsoung (C) Ban đầu người ta gọi là Pháp hoa Tông vì tông này lấy Kinh Pháp hoa làm kinh căn bản.Về sau, Thiên Thai Trí giả (531 - 579) có công lớn trong việc truyền kinh Pháp hoa nên các nhà tu học gọi là Thiên Thai Tông. Ở Nhật, Pháp hoa Tông khác với Thiên Thai Tông. Pháp Hoa Tông ở Nhật còn gọi là Nhựt Liên Tông vỉ Nhựt Liên Bồ tát dạy giáo lý và sự tu hành theo một cách riêng.

Pháp hộ Dharmapala (S), ch chong (T), Dharma protector

Pháp hữu lậu Lậu là rò rỉ, tên riêng chỉ sự phiền não. Sự vật hàm tàng phiền nảo gọi là hữu lậu. Hết thảy sự thể trong thế gian đều là pháp hữu lậu.

Pháp hữu vi Saṇkhata dhamma (P), Saṁkṛta-dharma (S) Sự vật do nhân duyên tạo tác.

Pháp Hỷ Fa Hi (S), Dharmanendin (S) Tên một vị sư. Xem Đàm ma nan đề.

Pháp Ích Dharma-vardhan (S) Con vua A dục.

Pháp kính Xem Gương chánh pháp.

Pháp khởi Bồ tát Dharmodgata (S) Một trong 47 tên khác nhau của Kinh Pháp Hoa.

Pháp Kinh Dhammdasa (P), Dharma sŪtra (S) Tên một bộ kinh. Kinh Bà la môn, ghi chú pháp qui các thời cúng tế long trọng.

Pháp Lan Dharma-aranya (S) Sư Ấn độ được vua Minh đế thỉnh sang Tàu đời Hậu Hán (25 - 250) vào thế kỷ thứ nhất để dịch kinh, vào khoảng năm 65 hay 66, cùng với sư Ca Diếp Ma Đằng, trụ tại Bạch mã tự. Ca Diếp Ma Đằng tịch năm 67, Ngài Pháp Lan tịch năm 70. Xem Ming-ti.

Pháp Lãng Fa-lang (C) (507-581), phái Tam luận, Trung quốc.

Pháp Loa Dharmśaṅkha (S) Tên một vị sư.

Pháp long tự Horyuji (J) Tên một ngôi chùa. Tên một ngôi chùa ở Nhật.

Pháp luân Dhammacakka (P), Dhammacakkaṃ (P), Dharmacakra (S), Dhamma wheel Xem Dharmacakra.

Pháp mạn đa la Dharmamaṇdala (S).

Pháp mật bộ Xem Đàm vô Đức.

Pháp Minh Dharmaprabhāsa (S) - Pháp Minh Như Lai: Ngài Phú la nâu (Purna) được Phật Thích Ca thọ ký vể vị lai sẽ thành Phật có hiệu này, cõi thế giới của Ngài là Thiện Tịnh, kỳ kiếp là Bảo Minh. - pháp minh: tức ánh sáng của trí huệ ở tâm thanh tịnh của chúng sanh, có thể chiếu thấu vô lượng pháp tánh và thấy suốt các môn hành đạo của chư Phật.

Pháp Minh Như Lai Xem Pháp minh.

Pháp môn Dharmaparyāya (S) Pháp là lời nói của Phật. Môn là chỗ chung cho thánh nhân và chúng nhân. Phật đã dạy đến 84.000 pháp môn.

Pháp môn Amṛta-dvara (S), Hōmon (J), Dharma Gate.

Pháp ngữ Hōgo (J).

Pháp nhãn Dhammacakkhu (P), Eye of Dhamma.

Pháp nhãn tịnh Dharmacakṣuvyudha (S).

Pháp nhãn tông Fa-yen tsung (C), Fayangzong (C), Hōgen-shŪ (J) Tên một tông phái.

Pháp Nhãn Văn Ích Fa-yen Wen-i (C), Dosen Bin'eki (J), Fayan Wenyi (C) (885-958). Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của La hán Quế sâm, thầy của Thiên Thai Đức Thiền.

Pháp Nhãn Văn Ích Dosen Bin'eki (J), Fayan Wenyi (C), Hōgen-Bun'eki (J), Fa-yen Wen-i (C) Tên một vị sư.

Pháp Nhãn Viên Thông Fa yun Yuan t'ung (C) Tên một vị sư.

Pháp nhập Dharma-ayatna (S), Dharma receptor Sự sáp nhập tất cả các tư tưởng vào ý mà sanh ra cái thức biết. Có Thập nhị (12) nhập: - Nội lục nhập: 6 căn trong (nhãn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, ý), ví như nhà cửa xóm làng, nhập với 6 trần ngoài (sắc, thanh, hương, vị, xúc, pháp) ví như lục tặc, như bọn cướp. - Ngoại lục nhập: 6 trần ngoài nhập với 6 căn trong. Căn và 6 trần chỗ nào cũng có, nhưng nếu nhà cửa trống không, không tiền của thì lục tặc sẽ bỏ đi, làm gì có sầu khổ.

Pháp Nhiên Honen (J) Tên một vị sư. Tổ Tịnh độ tông ở Nhật.

Pháp Nhiên Thượng nhân Honen Shonin (J) Tổ sư Tịnh Độ tông ở Nhật.

Pháp niệm xứ Dhammanupassana (P), Contemplation of mind, Dharma-smṛty-upasṭhāna (S).

Pháp pháp tánh Phân biệt luận Dharmadarmata-vibhaṅga (S) Tên một bộ luận kinh.

Pháp Phong Sa môn Xem Pháp Hộ.

Pháp quán tưởng mặt trời Method of concentration on visualizing the sun.

Pháp số danh tập kinh dị bản Dharmasaṃgraha (S) Tên một bộ luận kinh.

Pháp sư Dharmabhanaka (S), Master of Discourse.

Pháp Sư Bồ tát Dharmika (S) Tên một vị Bồ tát.

Pháp tánh Dharma-nature.

Pháp tánh tông BhŪtatatayāna (S) Tên một tông phái.

Pháp Tạng Dharmakara (S), Fa-tsang (C) (643-712) Ngài là người chính thức thành lập Hoa Nghiêm tông Pháp bảo tạng, Đàm ma ca, Đàm ma ca lưu. Tiền thân của Phật A Di Đà.

Pháp Tạng bộ Dharmaguptaka (S) Dham-magutta (P), Đàm Vô Đức 1- Một trong 11 bộ phái của Thượng tọa bộ. 2- Đàm vô Đức, tên của vị khai tổ Pháp tạng bộ một trong Thượng toạ bộ.

Pháp Tăng Dharmavivardhana (S) Pháp danh của Thái tử Câu na la.

Pháp tập luận Dhammasaṇgani (P) Pháp tụ Một tập trong 7 tập của bộ Luận Tạng.

Pháp tính Hosshō (J), Dharma nature, Dharmatā (S), Suchness, ch nyi (T), Bhuta-tathata (S) Chân như, Phật tính, Thực tướng, bản thể, thực thể; Bổn tánh mọi vật nhờ đó mà mọi vật phát sinh.

Pháp Thạnh Thiền sư Fa-chen (C) Tên một vị sư.

Pháp Thắng Dharmaśrī (S), Dharma-Sreathin (S) Luận sư phái Nhất Thiết Hữu Bộ.

Pháp thân Dharma-Body, Dharma-kāya (S), Sabbāvakāya (P), Hosshin (J), Dharmakāya (S), Svabhavikakāya (S), ch ku (T), Sabbāvakāya (P), Dharma-body Tự tính thân. Thể tâm linh cốt yếu của Phật, không có sanh diệt, không hình sắc cũng không có không hình sắc, ngoài ba dục giới, chỉ có chư Phật mới có thể nhìn thấy.

Pháp thân của pháp tánh Dharmatā-dharmakāya (S), Dharma-body of Dharma-nature Hossho hosshin (C) Một trong hai loại pháp thân. Pháp thân này là pháp thân thật và cần yếu đối với chư Phật và chư Bồ tát.

Pháp thân của pháp tánh Dharma-body of Dharma-nature, Hossho hosshin (J).

Pháp thân của pháp tánh

Pháp thể Svabhāva (S), Self-nature, Sabbāva (P) Thực thể, Thể tánh, Tự tánh, Bản thể Bản tánh của các pháp Xem Giới.

Pháp thí Dharma Dāna (S), Giving Dharma.

Pháp Thiện Dharmapriya (S), Fa chan (C) Đàm ma Ty Tên một vị Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Kiến Khương năm 400 Tên một vị sư. Xem Dharmapriya.

Pháp Thiệt Xem Đàm Đế.

Pháp thoại Dharma talk.

Pháp thời Dharmacala (S) Đàm Ma ca la Một Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Lạc dương, Hứa Xương năm 222 đến 250, đời Tam quốc, truyền trao giới luật, làm pháp yết ma. Đây là việc truyền giới độ tăng đầu tiên ở Trung quốc.

Pháp Thuận Fashun (C) Tên một vị sư.

Pháp Thú Đại luận Patthana-mahāpakarana (S).

Pháp Thượng Dharmottara (S) Tên một vị sư.

Pháp Thượng bộ Dharmottarīyāh (S), Dhammu-tariya (P), Dharmottarīyā (S), Dharmottarah (S) Một trong 11 bộ phái trong Thượng tọa bộ.

Pháp thực đồng xá Xem chùa.

Pháp thực nhị đồng xá Xem chùa.

Pháp toà Throne.

Pháp Tràng Dharmavaja (S) Tên một đức Phật Như lai ở hạ phương.

Pháp tràng Phật Dharma Curtain Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.

Pháp trí Dharma-jāna (S).

Pháp Trì Dharmadhāra (S) Tên một vị Khẩn Na La vương.

Pháp truyền thống Dhammanvaya (P).

Pháp trụ ký Nandimitravadāna (S).

Pháp Tuớng Bồ tát Dharmaketu (S) Tên một vị Bồ tát.

Pháp Tú Fa Siou (C), Dharmamitra (S) Đàm ma mật đa, Vị Sa môn Afghanistan dịch kinh ở Tàu năm 424 - 442.

Pháp tụ Xem Pháp tự.

Pháp tụ luận chú Aṭṭhasalini (P) Luận Thù Thắng Nghĩa Tên một bộ luận kinh.

Pháp Tương Ưng bộ Dhamma-Yuttikanikāya (P).

Pháp tướng Dharmalakṣaṇa (S).

Pháp tướng Kinh Mayini sŪtra (S) Ma da ni Kinh Tên một bộ kinh.

Pháp tướng tông Dharmalakṣaṇa School, Fa-sieng-tsong (C), Fa-hsiang tsung (C), Faxiang-zong (C), Hossō-shŪ (J), Dharmala-kṣaṇayāna (S), Hosso school Tên một tông phái thuộc Duy thức tông được ngài Huyền trang và đệ tử ngài là Khuê Cơ hệ thống hóa giáo thuyết. Còn gọi là Duy thức tông, Tứ ân tông vì lấy bộ kinh Duy thức luận và Thành duy thức luận làm kinh căn bản. Ngài Từ Ân đại sư (Khuy cơ), đệ tử ngài Huyền Trang, có công lớn trong việc truyền bá.

Pháp tự Hassu (S).

Pháp tự tại Bồ tát Dharmavikurvana (S) Tên một vị Bồ tát.

Pháp Tự Tại Vương Bồ tát Dharmesvara (S) Tên một vị Bồ tát.

Pháp uẩn Dharma-skandha (S) Từng pháp môn nói riêng, Phật đã giảng 84.000 pháp uẩn.

Pháp Uẩn Túc Luận Dharmaskandhapada (S) Tên một bộ luận kinh. Do Ngài Mục Kiền Liên soạn Xem A tỳ đạt ma Pháp uẩn túc luận.

Pháp vân địa Dharmamegha-bhŪmi (S), Cloud of Dharma stage Trong Thập địa.

Pháp vận chí lược Fa-yiin chih-lueh (C).

Pháp vô vi Xem Vô vi pháp.

Pháp vương Dharma-rāja (S), Dharma king Một trong những danh hiệu được dùng để chỉ đứcPhật.

Pháp vương Dhammassami (P), King of Dharma Chúa của giáo pháp, tên mà người khác dùng gọi để tôn vinh đức Phật.

Pháp vương tử Kumārabhuta (S), Dharma Prince, Kumāra (S) Đồng tử, Câu ma la vương, Câu ma la thiên, Câu ma la, Pháp vương tử Một danh hiệu để gọi Văn thù Sư lợi Bồ tát. Tên một vị sư.

Pháp xứ Dharmayatana (S).

Pháp Xưng Dharmayaśas (S), Dharmakīrti (S) Pháp Xứng, Đàm ma da xá Sa môn Ấn độ dịch kinh tại Trường an năm 407 - 415 biên soạn quyển Thích Tượng luận. Năm 424 Ngài về Tây Vực.

Pháp Xứng Xem Pháp Xưng.

Pháp y Hō'e (J) Cà sa.

Phát lồ Apaṭṭhi-pratideśanā (S), Confession Apaṭṭhi-deśanā (S), Apaṭṭhi-desanā (P), Pratide-śanīya (S), Pāṭidesanīya (P), Pratideśanā (S) Hương bỉ bối, Phát lồ, Xưng tội, Ba la đề đề xá ni 1- Sám hối với người mình lỡ xúc phạm (có ghi trong Luận tạng). 2- Xưng tội ra với người khác Tỳ kheo có 4 điều, Tỳ kheo ni có 8 điều, trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).

Phát lộ Xem Ba la đề đề xá ni.

Phát quang địa Prabhākari-bhŪmi (S), Radiant stage Trong Thập địa.

Phát sanh Phật đảnh Xem Cao Phật đảnh.

Phát thú Kasina (P), Kṛṣṇapura (S), Kṛstnā (S) Biến xứ Thập phát thú, một trong Tứ thập vị tu chứng Bố tát đạo.

Phát thú luận Patthama (P) Một trong bảy tập của bộ Luận tạng Xem Nhân duyên thuyết.

Phát trí luận Jānaprasṭhāna (S) Do ngài Kàtyàyànìputra (Ca la Diễn Ni Tử) trước tác khoảng thế kỷ 2 BC Xem A tỳ đạt ma phát trí luận.

Phàm nhân Xem Phàm phu.

Phàm phu Bālapṛthagjana (S), Pṛthagjana (S), Puthujjana (P), Bompu (J), Bonpu (J), Worldling, Foolish common people Phàm nhân, Ngu nhơn, Ngu phu; Dị sanh, Ngu dị sanh 1- Kẻ tầm thường, kẻ không tin đạo đức và ưa nhạo báng. 2- Người còn ở tại thế, còn lăn lộn trong phiền não. 3- Tăng chẳng ham tu học, hay phá giới (gọi là phàm phu hay phàm tăng). 4- Bậc chưa tu học, chưa đắc thành quả nào trong lục thông.

Phàm phu tánh Xem Dị sanh tánh.

Phàm phu thiền Bonpu zen (J).

Phàm tâm Xem Tâm thế gian.

Phần Châu Feng-chou (C).

Phần Châu Vô Nghiệp Feng chou Wu yeh (C) Tên một vị sư.

Phần Dương Thiện Chiêu Funyō zenshō (J), Fenyang Shanzhao (C), Fenyang Shanzhao (C), Fun'yo Zensho (J) 947-1024. Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thủ sơn Tỉnh Niệm, dòng Lâm Tế.

Phẩm Varga (S), Vagga (P), Vakya (S) Phẩm, thiên, chương, bộ trong kinh Một tập kinh có thể chia thành nhiều phẩm.

Phẩm Ba dật đề Pacittiya (S) Tiểu giới Tỳ kheo có 92 điều, Tỳ kheo ni có 166 điều, trong 227 điều của giới bản Tỳ kheo trong Kinh phân biệt (Sutta-Vibhanga).

Phẩm Ba la di Pārājika (S) Ba la di pháp, Căn bản giới 1- Tên một trong 6 phẩm của Luật Tạng. 2- Trọng tội nếu vi phạm sẽ bị trụ xuất khỏi tăng đoàn: Tỳ kheo giới có 4 tội (pháp) ba la di: đại dâm giới, đặi đạo giới, đạại sát giới, đại vọng ngữ giới. Tỳ kheo ni giới có 8 tội ba la di: dâm, đạo, sát, vọng ngữ, do ý dâmmà đụng cọ đàn ông từ nách tới gối, do ý dâm mà nắm tay hay áo hẹn hò đàn ông chỗ vắng, che dấu tội tỳ kheo ni khác phạm đại giới, tùng theo một tỳ kheo phạm giới mà không sám hối. Bồ tát giới có 10 tội ba la di: giốt, trộm, dâm, nói láo, mua rượu, nói điều lỗi của tứ chúng, khen mình chê ngươi, keo tiếc lại còn chê bai, lòng hờn giận chẳng chịu ăn năn, gièm chê tam bảo.

Phẩm Bỉ Ngạn đạo Parayānavagga (P), The Chapter on the Way to the Far Shore (chapter SN V) Bỉ Ngạn Đạo Phẩm Một trong 5 phẩm của Kinh Tập, có 18 tiết.

Phẩm Bồ đề tâm hồi hướng Pariṇāmāna (S) Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.

Phẩm Bồ đề tâm nhẫn nhục Kṣānti-pāramitā (S) Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh. Một trong sáu ba la mật tức là sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật - sila-paramita: giới hạnh ba la mật - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật - virya-paramita: tinh tấn ba la mật - dhyana-paramita: thiền định ba la mật - praja-paramita: bát nhã ba la mật Một trong Thập Ba la mật. Dứt giận hờn, được từ tâm tam muội, không huỷ nhục chúng sanh. Khuyên người phát tâm vô thượng bồ đề.

Phẩm Bồ đề tâm thí cúng dường Papadesana (S) Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.

Phẩm Bồ đề tâm Tinh tấn Ba la mật đa Xem Tinh tấn Ba la mật. Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.

Phẩm Bồ đề tâm tĩnh lự bát nhã Ba la mật Dhyāna Pāramitā (S) Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.

Phẩm Hộ giới Saṃprājanyaraksana (S) Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.

Phẩm Loại Túc Luận Prākāraṇapada (S) Tên một bộ luận kinh. Do Ngài Thế Hữu soạn Xem A tỳ đạt ma Phẩm loại túc luận.

Phẩm Nghĩa Aṭṭhaka vagga (P), The Octet Chapter (chapter SN IV) Một trong 5 phẩm của Kinh Tập, có 16 bài kinh.

Phẩm Phổ Môn Xem Quán Thế Âm Phổ môn phẩm.

Phẩm tán Bồ đề tâm Bodhi-citta saṃsa (S) Tên một bộ luận kinh. Tên một trong 8 phẩm của Bồ đề hạnh kinh.

Phẩm Toát yếu Parivarga (S) Một trong sáu phẩm của Luật Tạng.

Phẩm Vương Thọ ký Rājavyākaraṅa-parivarta (S).

Phẩm Xà Uraga-vagga (P) Một trong 5 phẩm của Kinh Tập, gồm 12 kinh.

Phẩn nộ vương Xem Kim Cang Dạ xoa.

Phất Bà La Ha Xem Táng Chi đại tướng.

Phất La Bà Xem Táng Chi đại tướng.

Phất Nhã Đa La Puṇyatrata (S) Dịch kinh ở Trường an vào thế kỷ V cùng với Đạt Ma Lưu Chi và Cưu Ma La Thập.

Phất Sa Bồ tát Xem Để Sa Phật.

Phất Sa Mật Đa la vương Puṣpamitra (P), Puṣyamitra (S), Puspamitra (P).

Phất Sa Phật Xem Để Sa Phật.

Phất trần Vyajana (S), Vijani (P), Valavyajana (S), Vijani (P).

Phất tử Hossu (J).

Phất vu đại châu Xem Đông thắng Thần châu Châu Phất bà đề, Đông Phất bà đề, Phất vu đại châu, Thắng thần châu. Một trong bốn châu lớn, ở đông núi Tu di, người ở đây có thân hình to lớn hơn các châu khác nên còn gọi là Thắng thân, sống đến 600 tuổi. Châu này ở hướng Đông núi Tu di.

Phạ Nhật La Mẫu Già Tam Muội Da Tát Đát Phạ Xem Đại An Lạc Bất Không Bồ tát.

Phạm âm Brahmaghoṣa (S) Tiếng nói của Phạm thiên vương. Tiếng nói này có 5 đặc tính: thâm trầm như tiếng sấm, trong trẻo nghe rất xa va thấy sung sướng vui vẻ, ai cũng kính mến, giải đạo lý gọn ghẻ dễ dàng, nghe không chán. Do những công đức này, Phạm âm còn là tiếng nói của chư Phật hay chư Bồ tát.

Phạm Âm Phật Brahmaghoṣa-Buddha (S), Pure Sound Buddha Tên một vị Phật hay Như Lai.

Phạm âm tướng Brahma-svara (S), Brahmassara (P).

Phạm bái Bhāṣā (S) Ngữ, Tiếng Dùng khúc điệu để tụng kinh, tán thán công đức Phật.

Phạm Ca da thiên Brahma-kayika-deva (S) Từ gọi chung các tầng trời Sơ thiền.

Phạm chí Brahamin (S) Tịnh hạnh tôn giả, Tịnh hạnh giả, Phạm hạnh kỳ 1- Tịnh hạnh tôn giả: Người tu sĩ Bà la môn đã 120 tuổi còn qui y thọ Tỳ kheo giới ngay ngày Phật nhập diệt, cũng là người đệ tử cuối cùng của đức Phật. Ông đắc A la hán ngay lúc thọ giới, ngay sau đó dùng hoả tam muội nhập Niết bàn trước Phật. 2- Phạm chí: người xuất gia theo Bà la môn giữ giới hạnh trong sạch, lìa bỏ gia đình, vợ con. 3- Phạm hạnh kỳ: Giai đoạn từ 8 - 20 tuổi, một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la môn: Phạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳ, Tuần thế kỳ.

Phạm chúng thiên Brahma-parisadya-deva (S), Brahmaparisajjadeva (P), Brahmapa-risadya (S) Một trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Cõi trời này không có dục nhiễm, gồm dân chúng của Thiên chủ cõi Sơ thiền. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên.

Phạm đàn Brahmadaṇḍa (S).

Phạm giới Xem Phạm thiên giới. Xem Phá giới.

Phạm hạnh Brahma-caryā (S), Brahma-faring, Holy life, Brahmacārī (P) Tịnh hạnh Hạnh tu thanh tịnh của người xuất gia và người theo Bà la môn giáo.

Phạm hạnh kỳ Xem Phạm chí.

Phạm luân Brahmacakra (S).

Phạm Ma Việt Tsang Denma (T), Brahmavati (S), Youthful-looking One Tsang Denma (T) Mẹ của Bồ tát Di Lac trong vị lai.

Phạm phụ thiên Brahmaparohita (S) Một cảnh Phạm thiên trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên.

Phạm phước Brahma-puṇyatva (S).

Phạm quốc Brahmakṣetra (S).

Phạm sát Brahma-ksha (S).

Phạm Sư Bồ tát Xem Tối Thánh Bồ tát.

Phạm tăng Brahmin (P).

Phạm thân Brahmakāya (S) 1- = Phạm thân thiên: Một cảnh Phạm thiên trong 4 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Sơ thiền thiên có 4 cảnh: Phạm thân thiên, Phạm chúng thiên, Phạm phụ thiên và Đại Phạm thiên. 2- Phạm thân: Thân thể thanh tịnh của đức Phạm thiên, tức là pháp thân Phật. 3- Tên chung của tất cả thiên thần ở cảnh thứ nhất trong bốn cảnh cõi sơ thiền.

Phạm thân thiên Xem Phạm thân.

Phạm thế Xem Phạm thiên giới.

Phạm thế giới Brahma-loka (S) Xem Brahmaloka.

Phạm thiên Brahmadeva (S), Brahmā (S), Creator of the world Phạm thiên vương, Ngọc Hoàng thượng đế 1- Cõi của những người đã hoàn toàn ly dục. 2- Chính vị Phạm vương này khi Phật chưa xuất gia thì Ngài khuyên xuất gia, khi đắc đạo thì Ngài khuyên Phật nên chuyển pháp luân, khi Phật nhập diệt thì Ngài cũng hiện ra tỏ lời thương tiếc 1- Phạm thiên: Cha tất cả chúng sanh, Hộ pháp của Phật Pháp. 2- Phạm ma: Thiên thần thanh tịnh ở cõi trời sắc giới, miền sơ thiền. 3- Nghĩa là thanh tịnh, tịnh hạnh, như trong: phạm hạnh, phạm uyển. 5- Dùng trong Phạm tự, Phạm văn, chỉ chữ viết bằng tiếng Phạn (Sanskrit).

Phạm thiên Sahampati (P) Vị Phạm thiên là Ta bà Chủ.

Phạm thiên cõi World of Brahma.

Phạm thiên giới Brahmaloka (S) Phạm thế, Phạm giới.

Phạm Thiên hậu Brahmi (S).

Phạm thiên vương Brahma-king Xem Phạm thiên.

Phạm thụ thiên Brahmapurohitadeva (S) Một cảnh Phạm thiên trong 3 cảnh của cõi sắc giới, miền sơ thiền thiên. Cõi này gồm các quan phụ tá Thiên chủ cõi Sơ thiền.

Phạm Thụ vương Brahma-datta (S).

Phạm thư Brāhmaṇa veda (S) Kinh điển Vệ đà.

Phạm trú Brahmavihāra (S).

Phạm trù Hara (S).

Phạm trụ thiên Heaven of Pure Abode.

Phạm võng Bồ tát Brahmajala (S) Tên một vị Bồ tát.

Phạm võng kinh Brahmajāla sŪtra (S), Brahma Net Sutra Có ghi các giới luật gồm: - 10 giới trọng của đại thừa và 48 giới khinh - 58 giới của Bồ tát (10 giới trọng cùng 48 giới khinh).

Phạm võng Kinh Lư xá na Phật thuyết Bồ tát tâm địa Giới phẩm đệ thập Xem Kinh Phạm võng.

Phạm Vương Brahma Sahampati (S).

Phẫn Krodha (S), Anger, Kodha (P) Phẫn nộ, Sân Sanh khởi sự giận dữ. Một trong 10 tiểu tùy phiền não.

Phẫn Kodha (P).

Phạn Dự Brahmadatta (S) Tên một vị vua có nhắc trong trong kinh Bản sanh.

Phạn ngữ Sanskrit (S).

Phẫn nộ Xem Sân.

Phẫn nộ Câu Quán thế âm Bồ tát Amogha-krodhāṇkuśa-rāja (S) Tên một vị Bồ tát.

Phẫn nộ Trì Kim Cang Bồ tát Vajragra-Vajadhrah (S) Tên một vị Phật hay Như Lai.

Phẫn nộ vương Heruka (S), trak thung (T) Hào lỗ ca Minh vương Tên một vị thiên.

Phạt na bà tư Vanavasin (S) Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.

Phạt tô bàn độ Xem Thế Thân Bồ tát.

Phạt-xà-la-phất-đa-la Vajraputra (S) Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.

Phân biện minh Bồ tát Xem Thanh Biện Bồ tát.

Phân biệt Vibhājya (S, P), Vikappa (P), Vikalpa (S), Fumbetsu (J), Prativikalpa (S), Paṭivikappa (P), Vibhāga (S), Discrimation Vibhaṅga (S) Suy lường tính toán.

Phân biệt bảo tánh chi đại thừa tối thắng yếu nghĩa luận Ratnagotra-vibhago-mahāyanottara-tantra śāstra (S) Cứu cánh nhất thừa bào tánh luận, Bảo tánh luận Tên một bộ luận kinh.

Phân biệt Công đức luận Puṇya-vibhaṅga (S) Tên một bộ luận kinh.

Phân biệt Du già luận Vibhaga-yogā śāstra (S) Một trong 5 bộ luận mà Bồ tát Di Lặc từ cõi trời Đâu suất giáng xuống giảng cho ngài Bồ tát Vô Trước.

Phân biệt duyên Vikalpapratyaya (S), Conditions of discrimination.

Phân biệt giả Vibhājyavadin (P), Follower of Vibhājyavāda.

Phân biệt khởi Parikalpa samutthita (S) Câu sanh khởi.

Phân biệt thánh đế kinh Xem Kinh Phân biệt về sự thật.

Phân biệt thuyết Vaibhāṣika (S) Tỳ bà sa bộ, Tỳ bà sa đệ tử.

Phân biệt thuyết bộ Vibhājyavāda (P).

Phân biệt thức Manovijā (P).

Phân biệt trí Pratisamvid (S), Analytical knowledge.

Phân nghĩa Jalpa (S) Một trong Thập lục đế của phái Chánh lý ở Ấn.

Phân tích thân phần Dhātu-vavatthāna (P).

Phật Butsu-da (J), Butsu (J), Buddho (P), Buddha (S), Sangs Rgyas (T), Bul (K), Awakened One Giác giả Có 3 tính chất: tự giác, giác tha, giác hạnh viên mãn. Thiếu một trong ba thì chưa là giác giả.

Phật A súc bệ Akkhobbha-buddha (P), mi bskyod pa (T), Akṣobhya (S), Imperturbable Buddha, Akkhobbha-Buddha (P) Bất động Phật, Vô động Phật, Vô nộ Phật, Vô sân Phật, Đông Phật, A súc Bất động Như lai, Diệu Sắc Thân Như lai, A súc bà Phật Ngự phương Đông Mạn đà la. Tượng trưng Đại viên cảnh trí. Một trong năm hoá thân của đức Thích ca. Tay trái có hình nắm tay, tay phải đụng mặt đất, da màu vàng kim (Tây tạng: da màu xanh da trời).

Phật A súc tỳ Hoan hỷ Quang Buddha of Imperturbable-Joy Light.

Phật A-lợi-sá Arittha (P), Ariṣṭa (S) A túc tra. Một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú lâu ngày trong núi Isigili.

Phật ảnh Buddha-chāyā (S).

Phật Âm Buddhaghoṣa (P) Phật Minh, Phật Đà Cồ Sa Ngài Phật Âm, thế kỷ thứ V.

Phật Bào Cái Chiếu Không Tự Tại Vương Buddha of Sovereign King of the Precious Canopy Which Illumines Space Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.

Phật Bản hạnh tập kinh Abhiniṣkramaṇa sŪtra (S) Tên một bộ luận kinh.

Phật Bản Hạnh Tập kinh dị bản Xem Đại sự kinh.

Phật bảo Buddha-ratna (S).

Phật Bất Động Trí Quang Buddha of Unshakable Insight Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.

Phật bổn hạnh tập kinh Fo-pen-hsing-chi ching (C) Tên một bộ kinh.

Phật Chiên đàn Khốt Trang Nghiêm Thắng Buddha of Gloriously Adorned Excellence of the Sandalwood Cave Tên một trong 53 vị cổ Phật được nói đến trong kinh Dược Sư Bản nguyện Công đức Kinh.

Phật Chiên đàn Quang Buddha of SandalWood Light Tên một trong 53 vị cổ Phật