Tuyển tập từ ngữ Phật học thường dùng

(Collected book of  Commonly used Buddhism Terms)

1- 2002
 by Minh Thông, MSc.

 

Về trang đầu

L

 

La bà Lava (S) Một đơn vị thời gian. 60 sát na = 1 hơi thở. 10 hơi thở = 1 la bà.

La Bà Na Ravana (S).

La ca nạp Xem Na Tiên Tỳ kheo.

La đát na Ba la mật Bồ tát Xem Bảo Ba la mật Bồ tát.

La đát na Bạt chiết lệ Bồ tát Xem Bảo Ba la mật Bồ tát.

La đát na ma câu trác Bồ tát Xem Bảo tích Bồ tát.

La đát na nễ nhĩ Xem Bảo Bức Bích chi Phật.

La đặc La Rudra (S), (S, P), Mahākāla (S) Lô nại la, Hắc Thiên Cũng còn là tên một vị thần sơn lam chướng khí. Thần bạo ác.

La hán Rakan (J).

La Hán Quế Sâm Rakan Keijin (J) Tên một vị sư.

La Hán Quế Thâm Lo-han Kuei-Ch'en (C), Luohan Guichen (C), Rakan Keijin (J) (867/869-928) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Huyền Sa Sư Bị.

La hầu A tu la RāhulaśŪra (S) Một trong 4 A tu la vương.

La hầu la Rāhula (S) Ra hầu la 1-Tên con ruột của Thái tử Sĩ đạt ta, chữ Rahula nghĩa là "trói buộc". Vì khi Rahula được sinh ra, nghe tin, Ngài than rằng:"Lại thêm những trở ngại, lại thêm một dây trói buộc". Vua Tịnh Phạn nhân đấy đặt tên cho cháu là Rahula. Khi xuất gia, Ngài trở thành một trong những đệ tử có mật hạnh bậc nhất. Trong hội Pháp Hoa, đức Phật có thọ ký cho Rahula sau này thành Phật hiệu là Đạo Thất Bảo Hoa Phật. 2- La hỗ la: Một trong 16 vị A la hán vâng lời Phật dạy trụ ở thế gian giữ gìn chánh pháp.

La hầu la Bạt đà la Rāhulabhadrā (S) La-hầu-la-đa Tổ thứ 16 thiền tông Ấn.

La hầu la da Bahulata (S) La hầu la đa Tổ thứ 16, một trong 28 vị tổ Phật giáo ở Ấn độ.

La hầu la đa Xem La hầu la da.

La hầu vương Rahu (S) Sao La Hầu Một vị vua rong loài thần A tu la.

La Ma biệt truyện Xem La Ma Công hạnh lục.

La Ma công hạnh lục Ramacaritmanas (S) La Ma biệt truyện Tự sự thi tiếng Hindu thuộc Ấn giáo, gồm 7 thiên, biên soạn năm 1584.

La Ma da na Xem Ma Ma du ký.

La Ma diễn na Xem Ma Ma du ký.

La Ma quốc Ramagrama (S) A ma la quốc.

La Mạn Na phái Ramannanikāya (P) Một trong ba tông phái lớn ở Tích Lan. Tông phái này do Tỳ kheo Ambagahawatta sáng lập ở Miến điện vào giữa thế kỷ 19.

La sát Rakṣasa (S), Rākkhasa (P) 1- Bạo ác quỷ. Một trong 8 loại quỉ: Càn thát bà, Đảm tinh quỉ, Cưu bàn trà, Ngạ quỉ, Chư long, Phú đơn na, Dạ xoa, La sát. 2- La Sát thiên: vị trời góc Tây nam Ngoại viện Kim Cang bộ, thuộc Mạn đà la Thai tạng giới và Kim Cang giới, là một trong những vị trời trấn ở tám phương.

La sát Rākkhasa (P).

La sát nữ Rakṣasī (S).

La Sát thiên Rakṣamalavata (S) Tên một vị thiên

La Sát thiên Niriti (S) Tên một cõi giới. Ở phương Tây nam.

La Sơn Loshan (C).

La Sơn Đạo Nhân Rasan Dōkan (S) Tên một vị sư.

La Thập Pháp sư Xem Ngài Cưu Ma la thập.

La trai Lapatra (S) Bình bát đi khất thực.

La-hán Đạo-hiền Lo-han Tao-hsien (C), Rakan Dokan (J) (khoảng TK thứ 9). Đệ tử của Nham Đầu Toàn Hoát.

La-hán Đạo-hiền Rakan Dokan (J).

La-hầu-la-đa Xem La hầu la Bạt đà la.

Lam bà Alamba (S) Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.

Lam bà La sát nữ Lamba (S) Hữu Kiết Phược La sát nữ Một trong 10 vị nữ La sat thủ hộ hành giả thọ trì kinh Pháp Hoa.

Lam hoa Xem Mạn thù sa hoa.

Lam Tân xứ Kashmir (S).

Lam Thái Hòa Lan Ts'ai-ko (C), Lan Caihe (C) Một trong Bát tiên.

Lan Khê Đạo Long Rankei DōryŪ (J) Tên một vị sư.

Lan nhã Xem A luyện nhã.

Lá bối Tālapatra (S), Tālapaṇṇa (P).

Lá thơm Gandhadalā (S), Fraggrant leaves Gandhapattra (S), Gandhaparṇa (S).

làng Khứ-nậu-bà-đế Khānumata (P).

Lành thay Xem Thiện tai.

Lầu Chí Phật Xem Lầu Chí Phật. Xem Lư Chí Phật.

Lã Bất Vi Lu Pu-wei (C), Lu Buwei (C) (?-235 B.C.E.) Một thương nhân giàu có thời Chiến quốc, tác giả quyển Lã thị Xuân Thu.

Lã Thị Xuân Thu Lu-shih ch'un-ch'iu (C) Một tác phẩm triết học Trung quốc cổ vào thế kỷ thứ 3 do Lã Bất Vi sưu tập.

Lã Thuần Dương Lu Ch'un yang (C) Một đệ tử đạo gia vào thế kỷ 12, phái Truyền Chân đạo.

Lão Jarā (S), Aging Dị 1- Trong: sanh (jati), lão (jara), bệnh (vyadhi), tử (marana). 2- Dị: sự thay đổi biến hoại của sự vật.

Lão bà thiền Rōba-zen (J).

Lão Đam Lao Tan (C).

Lão khổ Jarā-duḥkha (S).

Lão Quân Lao-chun (C), T'ai-shang Lao-chun (C) Cùng với Nguyên thủy Thiên tôn và Thái thượng Đạo quân, Thái thượng Lão quân là một trong những thần linh cao nhất của Đạo giáo.

Lão sư Rōshi (J), Old-aged monk.

Lão tử Jarā-maranam (P), Aging and Death Nhơn duyên thứ 12 trong thập nhị nhơn duyên.

Lão tử Jarā-marana (S), Aging and death Một trong 12 nhân duyên trong Kinh Đại phương tiện (Trường A hàm 10).

Lão Tử Laozi (C), Lao-tzu, Lao-tseu (C), Lao Tan (C), Laozi (C) Nhà hiền triết Trung quốc, sáng lập Đạo giáo. Sanh đời Châu, thọ 80tuổi (570 - 490 B.C.E.), tên là Lý Nhĩ, sanh ở làng Khúc Nhân, nước Châu, tỉnh Hà Nam ngày nay. Họ Lý, tên Nhĩ, biệt hiệu là Đam.

Lão tử Jarāmaraṇa (S), Jarā-maranam (P), Old and death

Lạc Sukha (P), Pleasure Tâm lạc.

Lạc bang Xem Cực lạc quốc.

Lạc báo nghiệp Xem Thuận lạc thọ nghiệp.

Lạc Dương Lo-yang (C).

Lạc dương Lao Yang (C).

Lạc đạo Agatigamāna (P), Evil courses.

Lạc Phố Lepu (S), Rakuho (J).

Lạc Phố Rakuho (J).

Lạc quốc Xem Lạc thổ.

Lạc Sanh Hoan Hỷ Bồ tát Xem Kim cang Tiếu Bồ tát.

Lạc thọ Sukha-vedanā (S), Pleasant bodily feeling Một trong ngũ thọ.

Lạc thổ

Lạc thổ Abhirati (S), Realm of joy, Land of Nirvanic Bliss Lạc quốc, Cõi Diệu Hỷ, Diệu hỷ quốc Tên gọi cõi giới của Phật A Súc Bệ ở phương đông Xem Cực lạc quốc.

Lạc thư Lo-shu (C), Digram from the River Lo.

Lạc, dầu phọng Dadhi (P).

Lại trát hoà la Rāṣṭrapala (S) Đại Tịnh Chí A la hán đệ tử của Phật.

Lạp Pháp Khoáng Chu Fa-k'uang (C).

Lạp phạ Yava (S) Đơn vị thời gian: 120 sát na = 1 đát sát na, 60 đát sát na = 1 lạp phạ, 30 lạp phạ = 1 mâu nô lật đa, 30 mâu nô lật đa = 1 ngày đêm.

Lạt ma Lama (S), guru (S), Spiritual teacher

Lạt ma giáo Lamaism.

Lặc Đàm Hoài Trừng Letan Huai teng (C).

Lặc Đàm Pháp Hội Letan Fa hui (C).

Lặc Đàm Văn Chuẩn Letan Wen chun (C).

Lặc Sa Bà Xem Ngưu Tiêu.

Lặc xoa na Xem Tướng trạng sự vật.

Lăng già Laṅkā (S) Tên một hòn núi tại nước Tăng già la (Simha), nay là đảo Tích lan.

Lăng già a bạt đa la bảo Kinh Xem Kinh Lăng già.

Lăng già đảo Siṃhaladvīpa (S), Laṅkāvīpa (S), Laṅkā Dvipa (S), Sri Lanka Sư tử quốc đảo, đảo Tích lan ngày nay.

Lăng già kinh Ryōga-kyō (J), Laṅkāvatāra-sŪtra (S), Ārya-saddharma-laṅkāvatāra-nāma-mahāyāna sŪtra (S), Laṅkāvatāra sŪtra (S), Leng Kia Cheng (C), Tyogokyo (J), Leng-kia-King (C) Nhập Lăng già kinh, Lăng già a bạt đa la bảo Kinh Lăng già a bạt đa la bảo kinh, dịch ra chữ Hán năm 443, đời Tống.

Lăng già sơn Mount Lanka Ngọn núi nơi Phật thuyết kinh Lăng già.

Lăng Nghiêm kinh Ryōgon-kyō (J) Xem Kinh Thủ Lăng nghiêm.

Lâm Tế Lin-chi (C), Rinzai (J), Lin-chi (C) Tào Động và Lâm Tế là hai dòng thiền hiện còn hoạt động ở Nhật do ngài Lâm Tế Nghĩa Huyền khai sáng ở Trung quốc Một hệ phái trong ngũ gia phái. Thiền tông do lục tổ Huệ Năng khai sáng, thạnh về phương nam, gọi là Nam tông, sau chia thành 5 chi phái, nhưngchỉ có phái Lâm tế là mạnh nhất.

Lâm Tế lục Lin-chi-lu (C), Rinzai-roku (J) Tên một sưu tập công án thiền.

Lâm Tế Nghĩa Huyền Linchi I hsuan (C), Rinzai Gigen (J) (Mất năm 866/867) Người sáng lập dòng thiền Lâm Tế, thế kỷ thứ 9, quê ở Nam Hoa, tỉnh Sơn đông.

Lâm Tế tông Rinzai shŪ (J), Lin-chi tsung (C) Do Lâm tế Nghĩa Huyền sáng lập, có đến 21 đời đệ tử truyền thừa giáo pháp, suy thoái dần từ thế kỳ thư 12, nhưng trước đó dòng thiền này đã du nhập qua Nhật bản và tiếp tục phát triển cho đến ngày nay dưới tên gọi là Rinzai.

Lâm thê kỳ Vanaprastha (S) Về già, giao hết tài sản cho vợ con, vào rừng tu. Một một trong bốn giai đoạn trong đời một người Bà la môn: Phạm hạnh kỳ, Gia trụ kỳ, Lâm thê kỳ, Tuần thế kỳ.

Lâm Tỳ Ni Lumbinī (S) Nơi đản sinh đức Phật (nay là xã Rumnidhchi, hạt Aouth, phía tây nam Nepal), bên gốc cây Vô ưu (Asaka). Xưa thuộc nước Câu ly (Koli), thành Ca tỳ la vệ (Kapilavastu), quê của hoàng hậu Ma Da.

Lân Mẫn Bồ tát Kṛpalu (S) Hữu Bi Bồ tát Tên một vị Bồ tát.

Lâu 100 kỳ kiếp Kalpasata (S), As long as 100 kalpas.

Lâu Chí Bồ tát Ruckika (S) Tên một vị Bồ tát.

Lâu Chí Phật Rudita (S).

Lâu Do Phật Xem Lư Chí Phật.

Lâu Hán Rohana (S) Tên một nhà sư Ấn độ.

Lập nhân Sṭhāna (S) Một trong ngũ nhân.

Lật đà Xem Nhất tâm.

Lậu Asarava (S), Asrava (S) Phiền não.

Lậu Āsrāva (S), Āsava (P), Defilement,

Lậu Āsavā (P), Taints, Influxes, Tứ lưu (bốn dòng nước): Dục lưu, Hữu lưu, (Tà) Kiến lưu, Vô minh lưu.

Lậu Āśava (S), Defilement, Āsava (P) Ô nhiễm Rỉ, chảy ra ngoài. Tên gọi khác của phiền não vì sáu căn tiết ra những lỗi lầm. Phiền não sinh ra khiến con người trôi lăn trong mê vọng không thoát khỏi sanh tử luân hồi.

Lậu Taint.

Lậu tận Aśravakṣaya (S), Ksina-asrava (P) Phiền não đã đoạn trừ.

Lậu tận minh Āsavakkhayaāṇa (P) Tuệ hiểu biết chấm dứt trầm luân (có 4 pháp trầm luân: dục, hữu, tà kiến, vô minh). Đấy là tuệ giác cuối cùng mà đức Phật chứng đắc vào canh năm đêm thành đạo.

Lậu tận thị hiện Xem Giáo huấn thị hiện.

Lậu tận thông Āsavakkhayakarannanam (P), Āsavakāya (P), Aśravakṣya-jāna (S) Đoạn hết mọi phiền não, dứt luân hồi. Trong lục thông gồm: thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông, túc mạng thông, tha tâm thông, thần túc thông, lậu tận thông.

Leng-kia-King Xem Kinh Lăng già.

Lê bà chi Revati (S) Một trong Thập ngũ quỷ thần thường não loạn trẻ em.

Lê Câu Phệ đà kinh Ṛg-veda (S), Iruveda (P) Câu thi Vệ đà, Thi tụng Vệ đà phái.

Lê Câu Phệ đà kinh Iruveda (P).

Lên tới trời Gaganaliḥ (S), Reaching up to sky.

Lễ bái Namassiyā (S), Namassā (S), Namasyā (S) Sùng bái.

Lễ Bố tát Uposatha (P), Upavasatha (S), Upavasatha (S), Sabbath, Cũng là tên một trong 100 vị Độc Giác Phật đã trú trong núi Isigili Nghi thức thực hiện vào ngày 15 và 30 mỗi tháng.

Lễ cầu an Praying ceremony for peace.

Lễ cầu siêu Praying ceremony for the dead.

Lễ điểm đạo Wang (T), Abhiṣeka (S), Cittama nitara (P), empowerment, Initiation ceremony, Mang tên hoá thân của Quan thế âm bồ tát.

Lễ Đản sanh Vesak Ceremony.

Lễ hội Yatra (S), Great relihgious Festival.

Lễ ký Li-chi (C), Book of Rites Do Khổng Phu Tử san định.

Lễ quán đảnh MŪrdhābhiṣikta (S), Initiation ceremony Lễ quán đảnh trong hoàng triều để trao ngọc ấn.

Lễ sám hối Ceremony of expiation.

Lễ Thích Ca Thành đạo Ceremony of Buddha's Enlightenment.

Lễ tự tứ Prāvaraṇa (S), Ceremony at the end of summer retreat Lễ kết thúc mùa an cư. Ngày cuối mùa an cư.

Lễ Vía... Day Deadicated to one's manifestion.

Lễ xuất gia Pabbaja (P) Xuất gia.

Liên Xem hoa sen.

Liên Hoa Padmavati (S) Tên của Hoàng hậu Vua A-dục Xem hoa sen.

Liên Hoa Giới Xem Ca Ma La Thập La.

Liên Hoa Hàng Phục vương Xem Mã Đầu vương.

Liên Hoa Sanh Padmasaṁbhāva (S), rinchen jungnī (T).

Liên hoa tạng thế giới Xem Cực lạc thế giới.

Liên Hoa Thủ Padmapāni(-bodhisattva) (S) Tên một vị Bồ tát.

Liên hoa thủ Padmakara (S).

Liên hoa tọa Padmāsana (S) Kiết già phu tọa, ngồi kiết già.

Liên hoa tôn Như Lai Padmottara (S) Tên một vị Phật hay Như Lai.

Liên hương hải Sea of Perfume.

Liên kết Visaṃdhi (S), Intermediate point.

Liên Tỏa Bồ tát Xem Kim Cang Tỏa Bồ tát.

Liễu bản Tế Xem Kiều trần như.

Liễu biệt chân như Xem Duy thức chân như.

Liễu nghĩa Nita-artha (S), Nita-attha (P) Nghĩa giải rõ, đủ điều, chứa đủ pháp tánh.

Liễu nghĩa Nita-attha (P).

Liễu Tôn Nguyên Liu Tsung yuan (C).

Liễu tri Parijāna (S), Full comprehension Thấu triệt, quán triệt Biết đến tận cùng.

Liệt Tử Lieh-tzu (C), Lie-tsu (C), Liezi (C) Nhà triết học Đạo giáo thời Chiến quốc.

Linh Ghaṇṭā (S), Small bell (S, P) Kiền trùy.

Linh bảo đạo Ling-pao pai (C).

Linh Bảo Kinh Ling-Pao ching (C), Lingbao Jing (C) Nhờ những bình giải của Tống Văn Minh vào giữa thế kỷ thứ 6 mà Linh Bảo Kinh trở thành một văn bản căn bản của Đạo giáo.

Linh Bảo Kinh Lingbao Jing (C).

Linh Bảo Thiên Tôn Ling-pao T'ien-tsun (C).

Linh chú Siddhavidyā (S) Khi đọc câu chú này thì mọi ước nguyện đều thành.

Linh hồn Spirit.

Linh Nguyên Ling yuan (C).

Linh phù Xem man trà la.

Linh quang Clear light, Prabhasvara (S), sel (T).

Linh sơn Xem Linh thứu sơn.

Linh Thao Ling tao (C).

Linh Thọ Như Mẫn Ling shu Ju men (C).

Linh thứu sơn GṛdhrakŪta (S), GijjhakŪṭa (P), Vulture Peak Kỳ xà quật sơn, Kê túc sơn, Linh sơn, Thứu phong sơn, Tôn túc sơn Núi Linh Thứu, nơi Phật thuyết Pháp Hoa. Cũng là nơi bị Đề Bà Đạt Đa lăn đá. Núi ở Sailagiri, đông nam Rajgir thuộc Behar ngày nay. Ngài Ca Diếp khi biết mình sắp nhập diệt đã vào núi này mà tịch Kỳ xà quật.

Linh thụy hoa Udumbara (S) Xem Hoa Ưu đàm Xem Hoa ưu đàm.

Linh thụy, cây Udumbara tree.

Linh Trí Học Phật Hội Buddhist Theoso-phical Society.

Linh Tuyền Viện Ling chuan Yuan (C).

Linh ứng hoa Xem Hoa ưu đàm Xem Ưu đà diên vương.

Linh Vân Linh yun (C).

Linh Vân Chí Cần Reiun (J), Lingyun (C), Reiun (J), Reiun shigon (J) Tên một vị sư.

Lìa bỏ Pravraj (S), Leave.

Lịch đại tam bảo ký Li-tai san-pao chi (C).

Loa Kế Phạm vương Brahma Sikhin (S).

Loài chim trên trời Gaganacara (S), Birds in the sky.

Loài người Mānuṣa (S), Human-being, Mānusa (P), Manussa (P), Mānuṣī (S) Ma nao xá, Mạt nô xa, Ma nao xá nam; Cõi người, Nhân.

Loại trí Anvaya-jāna (S).

Long Nāga (S), Dragon, lu (T) Rồng, Na già Một trong bát bộ. Gồm: Thiên, long, dạ xoa, càn thát bà, a tu la, ca lâu na, khẩn na la, ma hầu la già Một loại chúng sanh.

Long cung Dragon Palace.

Long Cư Sĩ P'ang-chu shih (C), Pangjushi (C) Bàng Uẩn.

Long Đàm Sùng Tín Lung-tan Shung-hsin (C), Lung tan Ch'ung hsin (C), Lung-t'an Ch'ung-hsin (C), Longtan Chongzin (C), Ryutan Shoshin (J) (giữa TK thứ 8 và 9). Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Thiên Hoàng Đạo ngộ vào thế kỷ thứ 9, thầy của Đức Sơn Tuyên Giám.

Long hoa thụ Puṣpanāga (S) Cây Long hoa Tên của cây mà đức Di Lặc sẽ ngồi khi thành đạo.

Long hỗ sơn Lang-hu-shan (C).

Long Hữu Nāgamitra (S) Em ngài Long Hộ.

Long Kim cang Vajranāga (S) Tên một vị thiên.

Long Mãnh Xem Long Thọ Bồ tát.

Long Mãnh Tổ sư Xem Long Thọ Bồ tát.

Long môn Lung-men (C) Một địa danh nổI tiếng bên Tàu có nhiều tượng Phật đục thẳng vào núi.

Long Nha Lung-ya (C), Longya (C), Ryuge (J) Đệ tử và truyền nhân giáo pháp của Động Sơn Lương Giới (834/836 - 920/923).

Long Nha Cư Tuần Lung ya Chu tun (C), RyŪge Konton (J) Tên một vị sư.

Long Quân Xem Na Tiên Tỳ kheo.

Long Thọ Nāgārjuna (S) Tên một vị sư.

Long Thọ Bồ tát Nāgārjuna (S), ludrup (T) Long Mãnh, Long Thụ; Na già yên lạt thọ na Tổ thứ 14 trong 28 tổ Phật giáo Ấn độ, người Nam Ấn, sanh vào năm 160. Nhờ sự gia hộ của Đức Đại Nhật Như Lai ngài mở được tháp bằng sắt, vào bên trong và đảnh lễ Ngài Kim Cang Tát Đoả rồi được ban lễ quán đảnh và tiếp nhận hai bộ Đại Kinh. Các kinh ngài ghi chép lại có: Na Tiên Tỳ kheo Kinh, Trung Luận, Thập nhị môn luận,... Ngài thọ khoảng 60 tuổi, truyền y bát cho tổ Ca na đề bà (Kanadeva).

Long Thụ Xem Long Thọ Bồ tát.

Long Trí Bồ tát Nāgabodhi (S) Đại Đệ tử của Ngài Long Thọ Bồ tát. Đạo đức vang khắp Nam Ấn, Ngài có đến Tích Lan truyền dạy Mật giáo với danh hiệu Pháp Mật và Phổ Hiền. Ngài là tổ thứ 4 Mật Tông, thọ 700 tuổi. Ngài truyền pháp cho đệ tử là Kim Cang Trí (Vajrabodhi).

Long vương Nāgarāja (S) Có 8 loại Long vương: - Nanda: Nan đà Long vương - Āpananda: Bạt nan đà - Vasuki: Hoà tu cát - Takasaka: Đức soa ca - Anavatapta: A na bà đạt đa - Manasla: Ma na tư - Utpalaka: Ưu bát la.

Long vương chi hỷ Nāgabnanga (S).

Long vương Hải Xem biển.

Long vương Huynh đệ Kinh Nando-parananda-nāgarajā-dhamama-sŪtra (S) Nan Long vương kinh, Hàng Long vương Kinh Tên một bộ kinh.

Lòng sông Hằng Gaṅgāmadhya (S), Bed of the Ganges.

Lòng tin thanh tịnh Pure faith.

Lô sơn Mt. Lu Nơi tổ Huệ Viễn của của Tịnh Đ Tông Trung Hoa lập Bạch Liên xã.

Lôi công Lei-kung (C), Leigong (C), God of Thunder,

Lỗ đạt la Radra (S) Thần trông coi mưa gió, sấm chớp.

Lỗ hý ni mẫu Rohini (S).

Lỗ quốc Lu (C) Nơi Khổng Tử sinh ra.

Lỗ Tổ Lu tso (C).

Lộc Mṛga (S), Miga (P), Deer Hươu.

Lộc Dã Mṛganika (S) Tên bà phi thứ ba của thái tử Tất đạt đa. Thái tử có 3 bà phi: Da Du Đà La, Cồ Di và Lộc Dã.

Lộc dã viên Xem Thiên nhơn viên.

Lộc Mẫu Mṛgana Matṛ (S) Xem Lộc tử mẫu Xem Đại Mãn.

Lộc Mẫu Giảng đường Migaramatupasada (P).

Lộc tinh Lu-hsing (C), Star of Prosperity, Luxing (C).

Lộc Trượng Migalandika (S).

Lộc Túc vương Kajmāsāpada (S), Kaccāyana (P), Kaccāna (P) Ban túc vương, Ca ma sa ba đà Xem Ban túc vương.

Lộc uyển Migadāya (P), Mṛgadāva (S), Ṛṣivatana (S), Sāranganātha (S), Deer Park Lộc Dã viên Xem Rishipatana. Vườn Lộc Uyển, Nơi Phật thuyết pháp lần đầu cho anh em Kiều Trần Như. Xem Thiên nhơn viên.

Lộc viên Xem Lộc uyển.

Lớn bằng quả núi Girimātra (S), Having the size of a mountain.

Lời dạy của thầy Upadeśa-vakya (S), Guru's teaching.

Lời nói Speech.

Lời thương mến Priyavacana (S) Nói lời ưa thích nhằm hướng dẫn người khác nhận thực chân lý.

lời trây trúa Xem Vô nghĩa ngữ.

Lợi căn Tiksa-indriya (S).

Lợi ích Upakara (S).

Lợi Ích đại thần Hiru (S).

Lợi lộc Labha (S).

Lợi tha Arthacaryā (S), Arthakriyā (S), Parahita (S), Actions for the benifit of others, Benefit for others.

Lu thần Bhadrāgata (S) Khi cần điều gì, chỉ cần cho tay vào là được.

Luân Chakra (P), Wheel.

Luân Cakra (S), Cakka (P), Cakrāhva (S), Cakravāka (S), kor lo (T), Wheel Luân xa.

Luân Cakkaṁ (S).

Luân kor lo (T).

Luân Cakravāka (S).

Luân Cakrāhva (S).

Luân Giới Chakrasaṃvara (S), korlo dompa (T), khor lo bde mchog (T).

Luân hồi Rinne (J), Saṃsāra (S, P), Birth-and-death, khor wa (T), Rinne (J).

Luân hồi ngũ đạo Five different paths of saṃsāra.

Luân hồi sanh tử Saṃsāra (S, P), Cycle of living-death

Luân hồi sanh tử Vatta (P), Saṃsāra (S, P).

Luân sa Xem Luân.

Luân Vi Sơn vương Xem Chước Ca La Sơn vương.

Luận Prākāraṇa (S), Commentary.

Luận Śāstra (S), Sattha (S), Treatise Giáo 1- Giáo: Lời dạy của thánh nhân. 2- Từ Luận Kinh (Abhidharma) dùng chỉ phần chú giải đích thân Phật nói ra, từ Sastra chỉ phần chú giải do các nhà sư đại thừa sau này bổ túc và giải thích cho rõ nghĩa thêm.

Luận Bảo hành vương chánh Ratnāvalī (S) Do Bố tát Long Thọ trước tác.

Luận bổn Sataka (S) Tán.

Luận giải Arthakathā (S), Comment Bình luận.

Luận Kiết Tường duyệt ý Sumangalavilasini (S) Trường Bộ kinh chú Tên một bộ luận kinh.

Luận Kinh Abhidharma (S), Abhidhamma (P), Tangyur (P), ch ngn pa (T), Commentary Collection, Canon of Analytic Doctrine A tỳ đạt ma, A tỳ đàm, Vi diệu pháp Một cách gọi tắt của Abhidhamma-pitaka Sưu tập Luận Kinh được dịch ra tiếng Tây tạng.

Luận Lục Thập Tụng Như ý Yuktiśātīka (S) Tên một bộ luận kinh do Tổ Long Thọ biên soạn.

Luận Mãn Túc Hy Cần Manorathapurani (S).

Luận nghĩa Xem Luận nghĩa.

Luận nghị Upadeśa (S) Trung Hỷ tỳ kheo, Ưu ba nan đà tỳ kheo, Ưu ba đề xá 1- Lối văn có tính vấn đáp và biện luận cho rõ các lẽ chánh tà. 2- Bộ kinh tạng gồm 12 vạn bài kệ giải thích Tạng kinh, thành quả đại hội kiết tập kinh điển đầu công nguyên, luận nghị thể tánh các pháp, làm sáng tỏ ý nghĩa.

Luận Ngữ Lun-yu (C) 3.000 đệ tử của Khổng Tử đã ghi lại lời giảng của ngài trong quyển Luận ngữ này.

Luận Nhứt Vinayaikottara (S) Một trong hai phần Phụ lục của Tạng Luận.

Luận Phát trí Jānaprasṭhāna śāstra (S).

Luận Phát trí độ Nanodaya (S).

Luận sư Abhidharmika (S), Abhidhammika (P), Abhidharma master, A tỳ đàm sư.

Luận sư chú Kathavatthuppakaranāttha-katha (S) Do ngài Phật Âm biên soạn.

Luận tạng Śāstra-piṭāka (S), Abhidharma-piṭāka, Abhidhamma-pitaka (P) 3 tạng kinh: - Kinh tạng - Luật tạng - Luận tạng.

Luận Thù Thắng Nghĩa Xem Pháp tụ luận chú.

Luận Tỳ già la Vyākaraṇa śāstra (S) Tên một bộ luận kinh.

Luật 'dul ba (T), Vinaya (S, P), 'dul ba (T), Book of Discipline for the monks, Tì ni, Luật tạng, Tỳ nại da Bộ Luật tạng gồm 12 vạn bài tụng.

Luật ăn chai Precepts of abstinence.

Luật duyên sinh Law of interdependence.

Luật nghi Xem Cấm giới.

Luật nhân quả Law of Cause and Effect.

Luật Sa di Precepts for a novice.

Luật Sư Tu sĩ thông suốt giới luật của nhà Phật gọi là Luật sư.

Luật sư Vinayadhara (P) Trì luật giả Nhà sư tinh thông luật tạng của Phật giáo.

Luật tạng Dulva (T).

Luật tạng Vinaya-piṭāka (S), Dulva (T) Tỳ nại da tạng, Tì ni tạng Một trong tam tạng kinh điển: Kinh tạng- Luật tạng- Luận tạng.

Luật tạp thiên Vinayaksudrakavastu (S) Một phần trong Luật tạng của Căn bản Hữu bộ.

Luật Thiên Vinaya-vastu (S) Kiền độ Một phần trong Luật tạng của Căn bản Hữu bộ.

Luật Tông Luzong (C), Lu tsung (C), Vinaya School, School of Discipline, Ritsu-shŪ (J) Một tông phái ở Tàu hồi thế kỷ thứ 7 do ngài Đạo Tuyên Nam Sơn thành lập. Luật tông truyền qua Nhật vào năm 753, rất được hoan nghênh và còn thịnh hành đến ngày nay.

Luồng sinh khí nadi (S), tsa (T), Prāṇa (S), lung (T), Subtle channels,

Luồng thần lực Xem khí.

Luyến ái Vatsalya (S), Tender love Tình cảm yêu mến của cha mẹ với con cái.

Lục ba la mật Six pāramitās, six perfection. Sáu phương pháp đạt giác ngộ, gồm: - dana-paramita: bố thí ba la mật (charity) - sila-paramita: giới hạnh ba la mật (discipline) - ksanti-paramita: nhẫn nhục ba la mật (patience) - virya-paramita: tinh tấn ba la mật (devotion) - dhyana-paramita: thiền định ba la mật (serenity) - praja-paramita: trí huệ ba la mật (wisdom).

Lục bảo Six oranaments.

Lục cảnh Ṣaḍ-visayah (S).

Lục căn Ṣaḍ-indriyani (S).

Lục căn Salāyatana (P), Six organs Gồm: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý Xem Lục nhập.

Lục chủng trụ Xem lục trụ.

Lục công đức Six elements of virtue.

Lục cú nghĩa Padartha (S) 6 phạm trù dùng để hiện thị thực thể thuộc tánh tác dụng và nguyên lý sinh thành hoại diệt của các pháp: Thật, Đức, Nghiệp, Đồng, Dị, Hoà hợp.

Lục cú nghĩa Satpadartgha (S).

Lục Diệu Pháp Môn l. Sổ tức môn: tức là khéo điều hóa thân tâm, sổ tức (đếm hơi thở) từ một đến mười để nhiếp loạn tâm ; 2. tùy môn: tức là không miễn cưỡng cứ tùy theo hơi thở dài ngắn. Hít vào biết vào, thở ra biết ra,dài ngắn, lạnh ấm thảy đều biết cả; 3. chỉ môn: tức là ngưng tâm tịnh lự (lắng niệm). Tâm an nhàn, sáng sủa, trong sạch không chúc lay động; 4. quán môn: cần phải quán tâm rỏ ràng, biết ngủ ấm là hư vọng, phá tất cả tri kiến điên đảo, và chấp ngã v.v.; 5. hoàn môn: tức xoay tâm phản chiếu cái tâm năng quán, biết tâm năng quán là hư vọng chẳng thật ; 6. tịnh môn: tâm chẳng chỗ dựa, chẳng trụ chẳng khởi, chẳng chấp trước, trống rỗng trong sạch. Y theo 6 môn này tu tập sẽ đạt đến diệu cảnh của Niết Bàn tiểu thừa nên gọi là lục diệu môn.

Lục du già pháp của Na-rô-pa Six yogās of Nāropa.

Lục dục thiên 6 cảnh trời trong cõi dục giới: - Tứ thiên vương thiên - Đạo lý thiên - Dạ ma thiên - Đâu suất thiên (có 33 tầng trời) - Hoá lạc thiên - Tha hoá tự tại thiên.

Lục đại Ṣaḍ-dhātu (S), Six elements.

Lục đạo Ṣaḍ-mārga (S), Ṣaḍ-gati (S), Ṣaḍakula (S), Six paths, Six planes of existence, Rokudo (J). Gồm: - 3 đường lành: trời, a tu la, người. - 3 đường dữ: địa ngục, ngạ quỉ, súc sanh.

Lục đạo tứ sanh Bốn cách sanh trong 6 đường luân hồi: - noãn sanh - thai sanh - thấp sanh - hoá sanh.

Lục độ Ṣaḍ-pāramitā (S), Six perfections Gồm: bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tiến, thiền định, trí tuệ.

lục độ Gồm: bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiền định, trí huệ.

Lục độ mẫu Xem Đa la Bồ tát.

Lục giới Ṣaḍ-dhatavah (S), Six realms.

Lục giới ba la mật Gồm: bố thí, trì giới, nhẫn nhục, tinh tấn, thiền định, trí huệ.

Lục hoà Ṣaḍsāramyadharma (S), Six accordances Gồm: giới hoà, kiến hoà, lợi hoà, thân hoà, khẩu hoà, ý hoà.

Lục Hoàn Đại Phu Lu-keng Tai-fu (J), Riku-ko Taifu (J) Trong thí dụ 40 của Bích Nham Lục.

Lục huệ Gồm: văn huệ, tư huệ, tu huệ, vo tướng huệ, chiếu tịch huệ (trí huệ chiếu tịch), tịch chiếu huệ (trí huệ tị6ch chiếu).

Lục khổ Kinh Du già ghi có đến 6 nỗi khổ: - nhơn khổ - quả khổ - cầu tài vị khổ - cầu thủ hộ khổ - vô yểm túc khổ - biến hoại khổ.

Lục kiên Sáu pháp bền chắc gồm: tín kiên, pháp kiên, tu kiên, đúc kiên, đĩnh kiên, giác kiên.

Lục lậu thông Chalabhia (P)