Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh 

qd.jpg (8936 bytes)

Tu Viện Quảng Đức


...... ... .

 

Giáo Hội Phật Giáo Việt Nam Thống Nhất Hải Ngoại tại Úc Ðại Lợi-Tân Tây Lan

Kỷ Yếu

Trường Hạ Pháp Bảo
PL 2550 - TL 2006

 

 

 



 

     
Phóng sanh công đức
Công đức của sự phóng sanh
The merits of
releasing live creatures

 

 

一長壽

Nhất: Trường thọ

1. Sống lâu

1. Longevity

 

二 慈悲心自然生起

Nhị: Từ Bi Tâm tự nhiên sanh khởi

2. Lòng từ bi tự nhiên sanh khởi

2. Loving kindness and compassion naturally develop

 

三善神為友

Tam: Thiện thần vi hữu

3. Các vị thiện thần làm bạn hữu

3. The good devas are our friends

 

四所有動物體認為親 而歡喜

Tứ: Sở hữu động vật thể nhận vi thân nhi hoan hỷ

4. Sẽ được các loài động vật hoan hỷ thể nhận là thân thuộc

4. The living creatures happily consider us as their relatives

 

五無量功德

Ngũ: Vô lượng công đức

5. Công đức vô lượng

5. Innumerable merits

 

六 眾人恭敬

Lục: Chúng nhân cung kỉnh

6. Mọi người đều cung kính

6. Respected by everybody

 

七 無病無為害

Thất: Vô bệnh vô vi hại

7. Không bệnh và không bị hại

7. No illness and no harm

 

八快樂永幸福

Bát: Khoái lạc vĩnh hạnh phúc

8. Vui vẻ và luôn hạnh phúc

8. Pleasure and happiness forever

 

九生生世世敬信佛陀所行

Cửu: Sanh sanh thế thế kỉnh tín Phật Đà sở hạnh

9. Đời đời kiếp kiếp tin kính hạnh nguyện của chư Phật

9. Believe and respect the Buddha’s accomplishment in every life

 

十 不離三寶

Thập: Bất ly Tam Bảo

10. Không xa rời Tam Bảo – Phật, Pháp, Tăng

10. Not detached from the Triple Gem – Buddha, Dhamma, Sangha

 

十一 終獲無上菩提之果

Thập nhất: Chung hoạch vô thượng Bồ Đề chi quả

11. Cuối cùng đạt quả vô thượng Bồ Đề

11. Finally attain full enlightenment

 

十二 師父善知識長久住世

Thập nhị: Sư phụ thiện tri thức trường cửu trụ thế

12. Được cùng Thầy và bạn lành sống lâu trong đời

12. To live together with teachers and good friends for long

 

十三 往生淨土。

Thập tam: Vãng sanh Tịnh Độ

13. Vãng sanh Tịnh Độ

13. Be reborn in Pure Land

 

地藏十輪經

Địa Tạng Thập Luận Kinh

Ten Essays re Earth Sutra

放生就是救命

Phóng sanh tựu thị cứu mạng

Phóng sanh tức là cứu được mạng sống cho người hay vật

Releasing live creatures is saving life

 

放生就是還債

Phóng sanh tựu thị hoàn trái

Phóng sanh tức là trả được oan trái

Releasing live creatures is compensating the negative karmas

 

放生就是救急

Phóng sanh tựu thị cứu cấp

Phóng sanh tức là được sự cứu khổ cứu nạn nhanh chóng

Releasing live creatures is quickly rescuing from danger

 

放生就是慈悲

Phóng sanh tựu thị từ bi

Phóng sanh tức là có lòng từ bi

Releasing live creatures is showing loving kindness and compassion

 

放生就是覺悟

Phóng sanh tựu thị giác ngộ

Phóng sanh tức là giác ngộ

Releasing live creatures is enlightenment

 

放生就是實踐

Phóng sanh tựu thị thực tiễn

Phóng sanh tức là hành động thực tiễn

Releasing live creatures is a genuine act

 

放生就是積極

Phóng sanh tựu thị tích cực

Phóng sanh tức là hành động tích cực

Releasing live creatures is a proactive act

 

放生就是方便

Phóng sanh tựu thị phương tiện

Phóng sanh tức là việc làm phương tiện

Releasing live creatures is the means to attain full enlightenment

 

放生就是改命

Phóng sanh tựu thị cải mạng

Phóng sanh tức là chuyển đổi được vận mạng

Releasing live creatures is changing one’s destiny

 

放生就是解冤

Phóng sanh tựu thị giải oan

Phóng sanh tức là giải trừ được sự oan kết

Releasing live creatures is paying off the debts from previous lives

 

放生就是消災

Phóng sanh tựu thị tiêu tai

Phóng sanh tức là được tiêu trừ tai ách

Releasing live creatures is exterminating misfortune

 

放生就是治病

Phóng sanh tựu thị trị bệnh

Phóng sanh tức là trị lành được các bệnh tật

Releasing live creatures is healing one’s diseases

 

放生就是救親

Phóng sanh tựu thị cứu thân

Phóng sanh tức là cứu giúp được thân thuộc

Releasing live creatures is helping one’s relatives

 

放生就是延壽

Phóng sanh tựu thị diên thọ

Phóng sanh tức là được sống lâu vui vẻ

Releasing live creatures is living a long happy life

 

放生就是福善

Phóng sanh tựu thị phước thiện

Phóng sanh tức là được phước báo an lành

Releasing live creatures is a positive act leading to happiness

 

放生能助生西。

Phóng sanh năng trợ sanh Tây

Phóng sanh có thể giúp cho được vãng sanh về cõi Tây phương

Releasing live creatures helps in being reborn in Pure Land

摘自放生手冊

Trích Tự Phóng Sanh Thủ Sách

Extract from Releasing of Living Creatures Book

 

弘一大師:先問諸君

Hoằng Nhất Đại Sư: “Tiên vấn chư quân:

Ngài Đại Sư Hoằng Nhất hỏi: “Trước hết xin hỏi quý vị:

Great Master Hong Yi: “First of all, I would like to ask:

 

一、欲延壽否?

Nhất, dục diên thọ phủ?

Thứ nhất, quý vị có ước muốn được sống lâu vui vẻ không?

1. Are you willing to live a long happy life?

 

二、欲癒病否?

Nhị, dục dũ bệnh phủ?

Thứ nhì, quý vị có ước muốn được qua khỏi bệnh tật không?

2. Are you willing to recover from diseases?

 

三、欲免難否?

Tam, dục miễn nạn phủ?

Thứ ba, quý vị có ước muốn giảm bớt được tai nạn không?

3. Are you willing to be free from misfortune?

 

四、欲得子否?

Tứ, dục đắc tử phủ?

Thứ tư, quý vị có ước muốn được sinh con cái không?

4. Are you willing to have offspring?

 

倘願者,今有一最簡便易行之法奉告,即是放生也。

Thảng nguyện giả, kim hữu nhất tối giản tiện dị hành chi pháp phụng cáo, tức thị phóng sanh dã.

 

Giả sử quý vị có nguyện ước được như vậy, giờ đây tôi cho quý vị biết có một pháp rất đơn giản và dễ dàng, đó là phóng sanh.

 

If you are willing so, there is a very simple and easy way, this is releasing live creatures.

 

佛陀為大醫王,放生念彿治絕症。以法為樂 生命的喜宴。

Phật Đà vi Đại Y Vương, phóng sanh niệm Phật trị tuyệt chứng.  Dĩ Pháp vi lạc, sanh mạng tức hỷ yến.

 

Đức Phật là một vị Đại Y Vương, phóng sanh và niệm Phật trị dứt được các chứng bệnh.  Lấy Pháp làm vui, mạng sống được vui vẻ.

 

Buddha is a Great Expert in Medicine, releasing live creatures and reciting Buddha’s Name can heal thoroughly the diseases.  Enjoy the Dhamma, live a happy life.

 

若佛子,以慈心故,行放生業。                      梵網經

Nhược Phật tử, dĩ Từ Tâm cố, hành phóng sanh nghiệp. Phạm Võng Kinh

Nếu người Phật tử có lòng Từ thì nên lấ́y việc phóng sanh làm sự nghiệp.

If a Buddhist practitioner has loving kindness, one should practise releasing live creatures as one’s achievement.

                                                                                      Net Sutra

 

 

勸君勤放生,終久得長壽,若發菩提心,大難天須救。

彌勒菩薩

Khuyến quân cần phóng sanh, chung cửu đắc trường thọ, nhược phát Bồ Đề Tâm, đại nạn thiên tu cứu.

Khuyên quý vị siêng phóng sanh, cuối cùng sẽ được sống lâu, bằng như phát Tâm Bồ Đề, thì được tai qua nạn khỏi.

Di Lặc Bồ Tát

Please practise releasing of live creatures, to live a long life, and if performed with a Bodhi Heart, one could be saved from misfortune.

Maitreya Bodhisattva

 

卻即人心證佛心, 轉劫濁成淨土, 術莫於放生. 澫益大師

Khước tức nhân tâm chứng Phật Tâm, chuyển kiếp trược thành Tịnh Độ, thuật mạc ư phóng sanh.

Bỏ được tâm phàm để chứng Tâm Phật, chuyển được kiếp nhơ uế thành Tịnh Độ, phải chăng đều do nhờ pháp phóng sanh?

    Vạn Ích Đại Sư

Renouncing human heart to attain Buddha Heart, changing Saba into Pure Land, is it thanks to releasing live creatures?

Great Master Wan Yi

 

戒殺念佛兼放生,決定西方上品會。             佛印禪師

Giới sát niệm Phật kiêm phóng sanh, quyết định Tây Phương thượng phẩm hội.

Giữ giới không sát sanh, niệm Phật và phóng sanh, nhất định sẽ sanh về Tây Phương thượng phẩm thượng sanh.

Phật Ấn Thiền Sư

If one follows the precept not to kill, recites Buddha’s name, and release live creatures, one definitely will be reborn in Pure Land.

Zen Master Fuo Yin

 

放生時,物命一起皈依,一起懺悔,一起念佛,激發菩提種子慈悲心。果能克服困難行放生,亦是修忍辱。

                                          ﹝摘自放生手冊

Phóng sanh thời, vật mạng nhất khởi quy y, nhất khởi sám hối, nhất khởi niệm Phật, kích phát Bồ Đề chủng tử Từ Bi Tâm.  Quả năng khắc phục nhất thiết khốn nạn phóng sanh, diệc thị hành nhẫn nhục.

 

Khi phóng sanh, các con vật đều được quy y, đều được sám hối, đều được niệm Phật, sẽ gieo được hột giống Bồ Đề và lòng Từ Bi.  Làm việc phóng sanh thì kết quả có thể khắc phục được những hoạn nạn khốn khổ, điều này cũng là tu hạnh nhẫn nhục.

                                          Trích Tự Phóng Sanh Thủ Sách

 

Once being released, the live creatures have the opportunity to take refuge in the Triple Gem, to practise repentance, to recite Buddha’s name, hence will be germinated with the seeds of Bodhi Heart, loving kindness and compassion.  Practising releasing of live creatures, painful misfortune could be overcome, this also means practising endurance.

Extract from Releasing of Living Creatures Book

 

 

 

 

---o0o---
Người gởi: Tâm Quang

Cập nhật: 15-7-2006

 


Webmaster:quangduc@quangduc.com

Trở về trang Mục Lục Kỷ Yếu

Đầu trang

 

Biên tập nội dung: Tỳ kheo Thích Nguyên Tạng
Xin gởi bài mới và ý kiến đóng góp đến ban biên tập qua địa chỉ:
quangduc@quangduc.com