Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP I

 

QUYỂN THỨ 7

 

13. GII Cơ HIM HY M

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, biếm nh và mng chi, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO1:

Ðp-bà-ma-la-t, trong chc năng phân phi nga c và mi chư Tăng đi th trai. T Ða T-kheo nơi ch mt thy tai không nghe nói ngài có ái, nhuế, b, si cho nên Pht chế Cm. Sau đó li nơi ch tai nghe mt không thy, nói ngài có ái, nhuế, b, si cho nên Ðc Pht kiết li ln th hai.

TƯỚNG TRNG CA TI

Hoc nói xu trước mt, hoc chê bai sau lưng, nói mt cách rõ ràng, phm Ba-dt-đề; nói không rõ ràng,  phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau phm Ðt-kiết-la.

Trường hp không phm là: Người y có s tht như vy, s sau này có li hi hn, khiến cho như pháp sám hi, và nói gin chơi, nói mt mình, nói trong mng, nói nhm ln.

Lut Thin kiến nói:

Cơ him người được Tăng sai, phm Ba-dt-đề. Cơ him người khác, phm Ðt-kiết-la.

14.  GII TRI NGA C CA TĂNG MÀ KHÔNG CT

Ðây là ti ngăn nga. Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, mang giường giây, gường cây, hoc nga c, đệm (nm) ngi ca Tăng bày ra ch đất trng, hoc khiến người bày; khi b đi không t mình dn ct, không khiến người dn ct, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO2:

Trong thành Xá-v có mt Trưởng gi thnh chư Tăng th trai. Thp tht qun T-kheo ly ta c ca Tăng tri nơi ch đất trng, đi kinh hành, để ch đến ba th trai. Ðến gi không dn dp, bèn đi phú trai. Ta c ca Tăng b gió, đất, bi, trùng, chim cn hư, dơ nhp không sch, cho nên Pht chế.

GIẢI THÍCH:

Giường giây, giường caây, loi nào cũng có 5 th: chân xoay, chân thng, chân cong, chân có l mng, và loi không chân.

TƯỚNG TRNG CA TI

Va ra khi ca, phm Ba-dt-đề. Mt chân trong ca, mt chân ngoài ca, mun đi mà chưa đi, li hi hn, tt c đều phm Ðt-kiết-la. Nếu hai người cùng nm mt giường, bc H ta nên dn dp ri mi đi. H ta nghĩ Thượng ta s dn dp, mà Thượng ta không dn dp, H ta phm Ba-dt-đề, li còn mc ti phi oai nghi, phm Ðt-kiết-la. Thượng ta bo H ta s dn dp, mà H ta không dn dp, Thượng ta phm Ba-đật-đề. Nếu hai người không ai trước ai sau c hai đều phm Ba-dt-đề. Nếu bao nhiêu th giường khác như võng, giường g, ghế ngi, ghế ngi tm, hoc đồ lót bên trong nga c, hoc đồ tri dưới đất, hoc dây gai tơ la, b dưới đất, không dn dp bèn đi, phm Ðt-kiết-la. Tri nga c ca Tăng nơi đất trng, không dn dp mà vào trong phòng ngi tư duy, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Lut Thin kiến nói:

Vt riêng ca người khác không dn dp, phm Ðt-kiết-la.

Lun Tát-bà-đa nói:

Sa-di ln, khéo gi gii cũng được dn dò vn đề này.

Ma-đắc-lc-già nói:

Nga c ca mình không dn dp, không bo người dn dp, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Các T-kheo ăn xong, có bch y ngi lin trên nga c ca Tăng, nên đợi bch y ăn xong nếu có người bnh không th ch lâu được thì nên đi, người nào thy, nên dn. Nếu mt cây gài ca, khóa ca, không có ch để dn dp, hay tám nn xy đến, không dn dp thì không phm.

Lut nhiếp nói:

Có 5 hng người không kham phú chúc:

1) Hng người không biết h thn.

2) Hng người có thù địch.

3) Hng người già yếu.

4) Hng người thân có bnh.

5) Hng chưa th viên c.

Nh mà không dp, mc bn ti. Nếu quên thì ch phm ác tác.

Tăng-già có y phc, không đem vt khác thế vào, vì vic s dng không hp. (Nếu được) vt thế y không phi là vt hư rách. Nếu phu c ca Tăng có ch hư hng, cn phi vá li. Nếu b đứt đon hư rách nên vá ni tiếp li. Nếu không thđược thì dùng làm tim đèn hay làm khăn lau, hoc vm ra trn h dùng để trét tường, trám l hng, khiến cho thí ch được thêm phước.

Khi nghe pháp, không nên cùng vi T-kheo-ni, người thế tc, cu tch3, th hc nhơn, cùng ngi gn. Nếu có nn duyên thì không phi ti. Người không h không được cùng ngi vi người ba h. Người mt h không được cùng vi người bn h đồng ngi. Người hai h tr lên được cùng vi người trên ba h đồng ngi. Nếu trong nhà bch y ch ngi tm, tuy cùng vi Ô-ba-đà-đa, cùng ngi, không phm. Không được mt giường hai người cùng nm, có người tàm quý, không phm. Nếu trên đường đi nhn được áo choàng ngăn chng gia, đồng nm, chng phm.

Nếu có thí ch dùng y (vi) tri trên đất thnh chúng Tăng đi lên trên, hoc đồ quý báu trang hoàng trên tòa sư t, dùng áo ca người tc tri ph lên để trn thiết, nên sanh lòng mn nim, nghĩ tưởng vô thường, đi lên trên, không phm. Nếu thí ch mượn mn chiếu ca Tăng thì nên cho. Vic xong bo h mau tr li, nhp thì git.

Nếu chùa b cháy, trước hết đem đồ dùng y bát ra trước, ri đến đem tài sn thường tr ra sau, sai mt người yếu đứng gi. La cháy mnh không được vi vào. B nước lt cũng nên áp dng như vy.

15.  GII KHÔNC DN DP NGA C TRONG PHÒNG TĂNG

Ðây là giá ti. Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, trong Tăng phòng, t mình  hoc bo người tri nga c ca Tăng để ngi, hoc nm, khi đi không t mình dn ct, không khiến người dn ct, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO4:

Ðc Pht nơi Ky-hoàn, có khách T-kheo, nói vi v cu trú: “Tôi tri nga c mt bên trong Tăng phòng để ng.” Sau đó không nói vi v cu trú bèn b đi. Nga c ca Tăng b mc hư, trùng cn. Thi gian lâu, v cu trú không thy khách T-kheo, đến nơi phòng xem, thy s vic như vy, cơ him, bch Pht, kiết gii.

TƯỚNG TRNG CA TI

Ra khi gii, phm Ba-dt-đề. Mt chân ra ngoài gii v.v... Ðt-kiết-la.

Không phm: Ði không lâu tr li và các nn duyên v.v...

16.  GII CƯỠNG ÐOT CH Ð NG

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, đã biết đó là ch ngh ca T-kheo khác, mình đến sau c chen vào gia tri nga c đeå ng ngh, vi ý nghĩ rng: “V y nếu him cht s t tránh đi ch khác.” Hành động vi nhân duyên y ch không gì khác, không phi oai nghi khác, Ba-đật-đề.

NGUYÊN DO5:

Lc qun cùng vi Thp tht qun, trên đường đi, đến trú x không có T-kheo. Thp tht qun nói vi lc qun rng: “Quý ngài là bc Thượng ta ca chúng tôi, nên tìm ch yên ngh trước”. Lc qun tr li: “Các ông t đi tìm nơi ngh đi, chúng tôi không cn tìm nơi ngh”. Thp tht qun lin đến tìm ch, tri nga c yên ngh. Lc qun bèn đến nói: “Các ông phi thc dy, cn phi nm theo th t ln nh”. Thp tht qun không chu. Lc qun cưỡng bc tri nga c. Thp tht qun la ln: “Các ngài đừng làm vy!” Các v T-kheo thiu dc nghe, cơ him, bch Pht, kiết gii.  

Trường hp có T-kheo không biết, trước đó đã có ai định chiếm ch hay chưa,  sau đó mi biết đã có người định chiếm, sám Ba-dt-đề, có người vì cn thn s, bch Pht, Pht nói: “Không biết, không phm”.

GIẢI THÍCH:

Chng gia là bên đầu, hay bên chân, hay bên hông.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm  Ðt-kiết-la.

Không phm: Rng rãi không phòng ngi gì nhau, hay có người thân quen bo, hoc b bnh ngã, b trói buc v.v...

Lut Tăng k nói:

Nếu trú x nh cht, mt T-kheo chiếm mt nơi nào, va phi, tri giường nm, ly Ni-sư-đàn ph lên trên, ri đến nơi hai v Thy hoc l bái hi chào hoc th đọc tng. Sau đó có T-kheo khác đến, k bên Ni-sư-đàn mà v trước đã tri, t tri Ni-sư-đàn để ngi, tng kinh tiếng nh. V T-kheo trước kia tr v thy vy, nghĩ rng: Ai đã chiếm ch người khác thế này, lin cun Ni-sư-đàn đi ch khác; v T-kheo đến sau phm Ba-dt-đề. Ngi thin, bnh, cũng như vy. Nếu đến nơi giường người khác ng, v đó laø bc Thượng ta, nên nói: “Trưởng lão không biết Thế Tôn chế gii sao?” Nếu v ng đoù là H ta nên qu trách: “Ông không tt, không biết gii tướng, ti sao đến sau mà ng trên giường người khác?” Nếu T-kheo mun kinh hành nơi ch l, thy T-kheo đến trước mình thì nên tránh đi. Nếu ban đêm khi ng, tiếng ngáy, m chn động, không có ý to nhiu lon, thì không có ti.

Lut Thp tng nói:

Người có kh năng tri, mc Ba-dt-đề, không kh năng tri mc Ðt-kiết-la. Nếu làm phin người khác, đóng ca m ca, đóng ca này, m ca kia, đốt la, dp la, đốt đèn, tt đèn, đọc k, đọc kinh, nói pháp, vn nn, tùy theo người khác không bng lòng vic y như thế nào, mi mi phm mt Ba-dt-đề.

17.  GII KÉO NGƯỜI RA KHI PHÒNG

Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, gin hn, không ưa T-kheo khác, t mình lôi kéo ra khi Tăng phòng, hay khiến người khác lôi ra, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO6:

Cũng do bi lc qun kéo Thp tht qun ra khi phòng nên Pht chế.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tùy theo vn đề kéo ra nhiu hay ít, tùy theo vn đề ra khi ca nhiu hay ít, mi mi phm mt Ba-dt-đề. Nếu cm vt ca người khác b ngoài ca, đóng ca li, đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau, phm Ðt-kiết-la.

Không phm: không có tâm gin d, theo th t đi ra. Hay là bo người chưa th gii C túc, sau ba đêm đã ng chung phòng ra ngoài. Hoc k phá gii, phá kiến cho đến k cn dit tn v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Nếu hướng dn người không vui vi nhau đến chung mt phòng, mun khiến cho h t đi ra, h ra hay không đi ra đều phm Ðt-kiết-la. Kéo bn chúng khác phm Ðt-kiết-la. Ni kéo T-kheo và T-kheo-ni ra, phm Ba-dt-đề. Kéo ba chúng sau ra, phm Ðt-kiết-la. Nếu kéo người không biết tàm quý, hay mun hàng phc đệ t, kéo ra không phm.

Lut nhiếp nói:

Nhà mun sp đổ, khiên người bnh ra, không phm. Nếu có T-kheo ưa đấu tranh, đối vi phép tc lut l hu hết là sai trái; Người như vy vì gin mà kéo ra, không có thin tâm, cũng mc ác tác. Nếu ch đó không phi là Tăng phòng, lôi T-kheo thanh tnh ra, mc ti ác tác. Nếu là người phá gii, đại chúng nên cùng nhau đui ra. Nếu h da nơi ca hay ôm tr ct, tt c nên cht để xô h ra. S vic xong, nhng ch hư hi, Tăng nên tu b li. Vì chúng môn đồ mong mun h t b điu ác, kéo ra khi phòng không phm. Song không được khiến h ra khi trú x, nếu không phi ti phá gii, mà ch không chu nghe li thôi, nên dùng phép kéo lôi mnh để chiết phc h. Nên nh người trí đến khuyên can h, khiến h chm dt điu ác, li sám hi t ti. (Pháp kéo lôi mnh có gii nói nơi gii 64). Nếu nơi trú x, rn b