Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP I

QUYỂN THỨ 1

 

Toàn văn b Lut này chia làm hai phn, đề mc và gii thích bn văn.

PHN ÐU LÀ Ð MC

T PHN GII BN - Gii thích đề mc ca b Lut này là phng theo gii Phm võng nghĩa s, lược thut theo ba lp huyn nghĩa :

– Gii thích tên gi.

– Trình bày bn th.

– Ðnh liu vn đề gin đơn.

A.GIẢI THÍCH TÊN GỌI:

Chia làm ba:

-Nói rõ T phn gii bn.

-Rút ra t b Lut nào.

-Gii thích s nghĩa tp yếu.

I. T PHN GII BN LÀ GÌ?

-Lut T Phn Gii Kinh ca T-kheo.

B Lut này rút ra t b lut Ðàm-vô-đức. Tiếng Phn gi là Ðàm-vô-đức, Hoa dch là Pháp Mt.

B Lut này có 4 phn:

- Phn th nht, thuyết minh vic ca T-kheo.

Phn th hai, thuyết minh vic ca T-kheo-ni và pháp th gii, pháp thuyết gii.

- Phn th ba, thuyết minh các pháp An cư
t
t...

- Phn th tư, thuyết minh các pháp phòng xá
và t
p pháp...

Gii bn này thuc phn th nht. Ðc Như Lai nhân s vic mà kết thành gii kinh.

II. Rút ra t b lut nào?

Rút ra t nhiu b Lut, trong đó có thông và bit.

Thông nghĩa là tt c đều gi là Lut. Bit ch cho Tăng k, Ngũ phn v.v... Chúng được rút ra t s quan h ca Kinh sách s mc mà gi tên. T-ni hay T-ni-da, phiên âm t tiếng Phn, Hoa dch là Thin tr cũng dch là Ðiu phc, hay là Dit, gi chung là Lut, lut là pháp vy.

Kinh Gii nhân duyên nói:

Ch “T” ngôn ng nhà Tn gi là “Kh”, “Ni-da” gi là “Chơn”, nghĩa là loi b bao nhiêu cái sai quy để còn li cái chơn, cho nên gi là chơn. Hàng phc tâm này, chm dt tâm này, nhn nhc không để tâm này sinh khi, nên gi là chơn. Hàng phc là gii, chm dt là định, nhn là tu. Nêu lên mt pháp là gm thâu c ba môn Vô lu hc. Nếu không có gii thin thì định tu không phát khi. Gii pháp này có ba loi:

-   Lut nghi gii, cũng gi là Ba-la-đề-mc-xoa gii.

-   Ðnh cng gii, cũng gi là Thin gii.

-   Ðo cng gii, cũng gi là Vô lu gii.

1) Lut nghi gii: Lut là ngăn nga và đình ch; Nghi là hình nghi, nó có kh năng đình ch các vic ác, th hin nơi thân gi là gii, cũng gi là oai nghi. Oai là thanh bch trang nghiêm kh kính. Nghi là phép tc đáng làm mô phm, cũng gi là điu ng, tc là hướng dn tâm làm điu lành. Ba-la-đề-mc-xoa: Hoa dch là bo gii thoát, cũng dch là bit bit gii thoát, vì nó có kh năng bo đảm hành gi ra khi bin sanh t. Hơn na, tùy theo s gi gìn không phm gii nào đó thì nơi đó có s gii thoát, tc ch cho 250 hc x, và tùy lut oai nghi.

2) Ðnh cng gii: Ðnh là vng lng, khi vào định t nhiên điu phc tâm thin, chn đứng các điu ác.

3) Ðo cng gii: Ðo có kh năng thông sut, sau khi chơn tâm được phát khi, t nó không hy phm, như người chng được sơ qu, khi cày đất thì loài trùng xa lìa bn tc, đó là cái sc ca Ðo cng gii.

Hai pháp gii này ch cho cái dng thng diu trên bn tâm, chúng có kh năng phát sanh gii, hơn na Ðo, Ðnh và Lut nghi, c ba cùng phát khi nên gi là cng. Tng T-ni này chính là nói rõ lut nghi, nhưng nhiếp c Ðnh và Ðo.

Do công đức trì tnh gii nên thin định, trí tu mi phát sanh. Như vy, Lut nghi là nhân, Ðnh, Ðo là qu. Hoc do thin định và sc ca Vô lu mà tánh nghip, giá nghip đều thanh tnh, cho nên Mc-xoa là qu, Ðnh, Ðo là duyên.

Lun Tát-bà-đa nói: Gii Ba-la-đề-mc-xoa này nếu Pht xut thế thì có, Pht không xut thế thì không, nhưng Thin gii, Vô lu gii lúc nào cũng có. Gii Ba-la-đề-mc-xoa t nơi li dy mà có được; còn Thin, Vô lu gii không t nơi li dy mà có được. Cho nên lun y nói: Gii Ba-la-đề-mc-xoa ch đệ t Pht mi có, còn Thin gii thì ngoi đạo cũng có.

Lun rng: kh năng duy trì Pht pháp, gm c by chúng thế gian, đạo qu ba tha ni tiếp nhau không dt đon, đều dùng Ba-la-đề-mc-xoa làm căn bn. Thin và Vô lu gii thì không vy. Do đó, trong ba gii nó là hơn hết.

Lun Thin kiến cũng nói:

T-ni tng là mng sng ca Pht pháp. T-ni tng có mt, Pht pháp cũng có mt. Ðó là lược gii nghĩa tên chung.

Kế đến tên riêng ch cho lut Tăng k, Ngũ phn, Tát-bà-đa, Tht tng, Thin kiến, kinh Gii nhân duyên, lun T-ni mu v.v... Ti sao li dùng các b Lut này? Xét theo kinh Xá-li-pht hi Pht, Ðc Pht t huyn ký rng: Sau khi pháp dit, cháu Vua Thâu-kha (A-dc) là Pht-sa-mt-đa-la, mt v vua đức tính hin lương đã chn hưng Pht pháp2. Khi y, các T-kheo tham đắm theo danh khen, rt ưa tranh lun, sao chép sa đổi gii lut ca Như Lai, thêm bt gia gim. Ði vi nhng gì ngài Ca-diếp kiết tp, h chia làm tng phe nhóm riêng, cùng nhau nói phi nói quy. H yêu cu nhà vua phán quyết. Vua tp hp hai b li, rút thăm. S người th cu nhiu gi là Ma-ha Tăng k; s người theo ch thuyết mi thì ít, mà là bc Thượng ta, gi là Tha-t-la, tc Thượng ta b. V sau do s tranh lun li chia làm nhiu b, trong thi gian ba bn trăm năm, sau khi Pht dit độ, ln lượt phân chia thành nhiu giáo phái. Như vy truyn mãi v sau, phi có, quy có. Ngoài ra ch có 5 b, theo s trường ca mình, dùng sc phc để nói lên điu đó.

a) B Ma-ha Tăng k, siêng hc kinh đin, truyn ging chơn nghĩa, theo ch ca mình nên mc áo màu vàng.

b) B Ðàm-vô-cúc-đa-ca (tc là Ðàm-vô-đức) thông sut ý nghĩa ca giáo lý, m bày hướng dn vic ll ích, nêu lên đim thù thng, nên mc áo màu đỏ.

c) B Tát-bà-đa, rng không, mn đạt, dùng pháp hướng dn để giáo hóa, nên mc áo màu đen.

d) B Ca-diếp-di, siêng năng mnh m, nhiếp h