--- o0o ---
Phần 10
CÁCH LÀM TƯƠNG
(Tương Trúc
Lâm)
DỤNG CỤ:
-
2 cái khạp da bò (loại lớn cở 3 thùng thiết)
-
1 cái lon sữa bò
-
1 cái thùng thiết (loại thùng dầu lửa để xách nước)
NGUYÊN LIỆU:
-
nước mưa 5 thùng
-
đậu nành sống 45 lon séc
-
nếp lức 40 lon séc
-
muối sống 65 lon séc
CÁCH LÀM:
NẾP: Hấp bằng
chỏ cho chín và khô, đừng cho nhão, vì nhão khi ủ sẽ sanh mốc đen và trắng
thì tương chua mất ngon. Hấp xong, xôi đổ banh ra nia dầy cở 1 phân rưởi
tây (1,5 cm). Kê hỏng đít nia cho thông hơi, đợi xôi nguội lấy lá chuối và
đệm đậy kín.
Ủ xôi đủ 3 đêm,
dở ra dùng cái khăn khô chặm mồ hôi, rồi trở bề dưới lên trên, nếu thấy
nóng quá, mồ hôi nhiều thì bớt đồ đậy, còn lạnh quá thì ủ dầy thêm. Ủ tiếp
2 đêm nữa, tức là 5 đêm, nếu thấy xôi nếp mốc lên đủ 5 màu: vàng, đỏ,
xanh, đen, trắng thì thôi đậy. Đem phá mốc bóp nát, nếu mốc khô thì phải
dùng nước thấm ướt tay đặng bóp cho mốc khỏi bay. Để trần một đêm, qua
ngày thứ sáu, đem mốc phơi ba, bốn nắng cho thật khô.
MUỐI: Đem rang
cho hết nổ, rồi lấy ra 20 lon đem trộn với mốc khô, trộn xong để vô chậu.
ĐẬU NÀNH: Đem rang lộn với
cát, mỗi lần rang chừng vài chén, rang cho vàng, không được cháy hoặc
sống, vì đậu cháy thì đen tương, còn sống thì tương không đỏ và chua.
Rang đậu với cát đậu mới
chín đều. Rang xong đem xay cho bể hai hoặc ba, xay xong, lấy vỏ đậu nấu
riêng, nấu rồi vắt lấy nước bỏ xác, còn đậu thì nấu riêng, nước mưa dùng
để nấu đậu cở 2 thùng rưởi, đậu nấu cở nửa ngày, chừng nào thấy mềm mới
thôi.
Chờ cho nguội, đem đổ vô
khạp, đổ lúc còn nóng sợ bể khạp. Nước vỏ đậu cũng đổ chung vô 2 khạp đó.
Dùng vải thưa bịt cho kín
miệng khạp kẻo ruồi vô, hư tương.
Để khạp ngoài nắng, trời
mưa đậy nắp lại. Ủ đậu 3 đêm, đêm thứ tư bắt đầu hôi, ủ luôn đến sáng ngày
thứ sáu, múc nước đậu đổ vào chậu mốc khô đã trộn 20 lon muối đó, quấy sệt
sệt đem phơi, qua ngày mai, sáng sớm nếu thấy mốc khô thì múc nước đậu cho
thêm vào rồi phơi nữa, phơi ba, hoặc bốn ngày cho thật khô.
Lấy số muối còn lại, đổ
nước mưa vào quấy cho tan ở ngày thứ 7, đến ngày thứ 8 lọc nước muối ấy
cho sạch cặn, đem để vô hai khạp tương quấy cho đều (số nước muối đổ vo 2
khạp phải chia cho thật đồng kẻo bên lạt bên mặn).
Đợi mốc khô đã thấm muối có
mùi thơm thì đổ vô khạp luôn cùng một lúc với nước muối, rồi đánh cho đều.
Cứ mỗi buổi sáng sớm quấy
cho đều lên rồi đậy lại cho đủ sáu ngày (tính từ ngày đổ mốc), nếm thử,
nếu vừa ăn thì phải thêm muối nữa để lâu mới không chua, còn như mặn thì
khỏi thêm muối nữa.
CHÚ Ý:
1. Khi ủ
đậu đã sình kỳ nhứt rồi thì đổ muối vô, đừng để sình (thúi) lại kỳ hai mà
hư tương. Trường hợp ủ mốc kịp vào tương thì khỏi sợ tương thúi kỳ hai.
2. Khi đổ
đậu nấu vào khạp phải dùng dây quấn vải nhúng dầu lửa nịt nơi hông khạp
cho kiến đừng lên.
3. Khi
ăn, múc tương vào buổi sáng và phải quấy lên cho đều rồi hãy múc. Mỗi lần
múc chừng hai, ba ngày ăn mới được múc nữa. Muốn làm để lâu mới ăn thì
phải thêm muối cho mặn mới không hư.
4. Phải
tính truớc, đừng vào tương vào những ngày MÙNG (tức là từ MÙNG 1 cho đến
ngày MÙNG 10). Nên coi lịch coi ngày nào hiệp tương được, rồi mình tính
trước ngày mà làm (trong lịch nói Hiệp tương, ta gọi là gầy tương là để
tương chung vào). Và nhớ đừng để phụ nữ đến kỳ bất tịnh xem lúc vào tương.
5. Sửa
tương cho hết chua:
a. Tương
mặn mà chua: Muốn cho hết chua, ta mua chừng 4 lon đường đen, múc nước
tương của 2 khạp để vào son lớn (nồi nhôm to cũng được) nấu cho sôi mới
trút đường vào nồi, quấy tan, đang nóng chia làm hai cho đều đổ vào hai
khạp tương, đừng quấy.
b. Tương
lạt mà chua: Muốn hết chua, ta đem 10 lon muối rang cho nổ, đang nóng đổ
vào mỗi khạp 5 lon, đùng quấy và cũng đừng đậy kín lắm, độ một giờ sau mới
đậy kín. Sáng bửa sau mới khuấy đều.
Bài tương này của Thầy Lưu Đoan
sưu tập lúc ở chùa Trúc Lâm Huế. Ứng dụng ở chùa Long Khánh, Vĩnh Bình.
Biên vào ngày 11-9-1972 âm lịch.
---o0o---
BÁT SAN GIAO CHIẾN
SAN tức sơn. GIAO CHIẾN là đánh nhau. Tám sơn hay tám cung không thể
cưới gả nhau được vì là Đại hung, tuy không đến nổi chết nhưng cứ rầy rà
nhau luôn, nếu tuổi khắc và mạng khắc lại càng độc hại hơn nữa, có thể đi
đến chỗ tan rã.
Tám cung đó như sau:
Càn-Chấn, Cấn-Khảm
Tốn-Khôn, Ly-Đoài
---o0o---
BÁT SAN TUYỆT MẠNG
Bát san tuyệt mạng còn nặng hơn bát san giao
chiến nhiều, vì nó có thể đưa đến sự chết chóc, nếu tuổi khắc và cung khắc
nữa thì những điều tai họa coi như đã được định sẳn.
Tám cung Tuyệt mạng người ta
đã đặt thành mấy câu văn vần cho dễ nhớ như sau:
Bà CÀN đi chợ phù LY; CÀN
với LY
Mua con cá CẤN làm chi TỐN
tiền; CẤN với TỐN
Ông KHẢM lại học làm KHÔN;
KHẢM với KHÔN
Gánh nước non ĐOÀI té CHẤN gảy lưng: ĐOÀI với
CHẤN
---o0o---
HUNG NIÊN
Kỵ giá thú (Nam kỵ hôn, nữ
kỵ giá). Nam chủ bịnh, Nữ sản ách.
|
Năm sanh ->
Năm kỵ |
Tý |
Sửu |
Dần |
Mẹo |
Thìn |
Tỵ |
Ngọ |
Mùi |
Thân |
Dậu |
Tuất |
Hợi |
|
Nam kỵ |
Mùi |
Thân |
Dậu |
Tuất |
Hợi |
Tý |
Sửu |
Dần |
Mẹo |
Thìn |
Tỵ |
Ngọ |
|
Nữ kỵ |
Mẹo |
Dần |
Sửu |
Tý |
Hợi |
Tuất |
Dậu |
Thân |
Mùi |
Ngọ |
Tỵ |
Thìn |
---o0o---
THÁNG ĐẠI LỢI
Về tháng ĐẠI LỢI: Nếu cưới
rước dâu luận tháng theo tuổi nàng dâu, còn gởi rể thì phải luận tháng
theo tuổi chàng rể.
Nên có câu “Luận nữ mạng lợi
ngoạt, như nạp tế luận nam mạng. Phàm hành giá đại lợi ngoạt như tiền, bá
vô cấm kỵ”: Cưới rưóc dâu luận tháng theo tuổi náng dâu, còn bắt rể luận
tháng theo tuổi chàng rể. Phàm cưới gả được tháng đại lợi như trên, không
có điều gì cấm kỵ. Ở đây nói không cấm kỵ tức không kỵ đôi bên suôi gia,
nàng dâu, chàng rể hay ông mai mà thôi.
Xem bảng tóm lược ở dưới:
|
Năm sanh |
Tháng Đại Lợi |
Tháng Tiểu Lợi |
Tháng Kỵ Mai |
Tháng Kỵ Ông Cô |
Tháng Kỵ Cha Mẹ Gái |
Tháng Kỵ Phu Chủ |
Tháng Kỵ Nữ Thân |
|
Tý-Ngọ |
6 ,12 |
1, 7 |
1, 7 |
2, 8 |
3, 9 |
4, 10 |
5, 11 |
|
Sửu-Mùi |
5, 11 |
4, 10 |
4, 10 |
3, 9 |
2, 8 |
1, 7 |
6, 12 |
|
Dần-Thân |
2, 8 |
3, 9 |
3, 9 |
4, 10 |
5, 11 |
6, 12 |
1, 7 |
|
Ngọ-Dậu |
5, 7 |
6, 12 |
6, 12 |
5, 11 |
4, 10 |
3, 9 |
2, 8 |
|
Thìn-Tuất |
4, 10 |
5, 11 |
5, 11 |
6, 12 |
1, 7 |
2, 8 |
3, 9 |
|
Tỵ-Hợi |
3, 9 |
2, 8 |
2, 8 |
1, 7 |
6, 12 |
5, 11 |
4, 10 |
CHÚ THÍCH:
1.
Tháng kỵ ông (bà) mai, nếu không có ông (bà) mai dùng được Tiểu lợi
không kỵ.
2.
Tháng kỵ ông cô, không có ông cô không kỵ.
3.
Tháng kỵ cha, mẹ bên gái, không có cha mẹ không kỵ.
4.
Dầu được tháng ĐẠI LỢI, nhưng gặp tháng CÔ HƯ SÁT vẫn phải tránh,
không dùng được.
---o0o---
THÁNG CÔ HƯ SÁT
(Quan Trọng)
Nếu cưới
gả phạm nhằm tháng CÔ, HƯ sát tất sanh ra những chuyện lôi thôi để bổ, nên
người biết phải cẩn thận chỗ này! Xem giải thích dưới đây:
GIÁP TÝ
tuần CÔ cữu, thập ngoạt, tam, tứ nguyên lai đinh thị HƯ. Nghĩa là người
sanh vào vòng GIÁP TÝ thì tháng 9, tháng 10 phạm CÔ, còn tháng 3, tháng 4
phạm HƯ.
GIÁP TUẤT
tuần CÔ thất, bát ngoạt; nhứt, nhì HƯ giá diệc ly thư. Nghĩa là ngưòi sanh
vào vòng GIÁP TUẤT thì tháng 7, tháng 8 gả cưới phạm CÔ, tháng 1, tháng 2
phạm HƯ.
GIÁP THÂN
tuần CÔ ngũ, lục ngoạt; thập nhứt, thập nhị HƯ hồi qui. Nghĩa là người
sanh vào vòng GIÁP THÂN thì tháng 5, tháng 6 là CÔ, tháng 11, tháng 12 là
HƯ.
GIÁP
NGỌ tuần CÔ tam, tứ ngoạt; như HƯ cữu, thập nữ phòng phu. Nghĩa là người
sanh vòng GIÁP NGỌ thì tháng 3, tháng 4 là CÔ; tháng 9, tháng 10 là HƯ.
(Nữ bị phòng phu)
GIÁP
THÌN tuần trung CÔ nhứt nhị, thất, bát chi ngoạt định HƯ chi. Người sanh
vào vòng GIÁP THÌN thì tháng 1, tháng 2 là CÔ; tháng 7, tháng 8 là HƯ.
GIÁP
DẦN tuần CÔ thập nhứt, thập nhị, ngũ, lục, phùng chi tắc thị HƯ. Người
sanh vào vòng GIÁP DẦN thì tháng 11, tháng 12 l2 CÔ; tháng 5, tháng 6 là
HƯ.
Ta nên tóm tắc lại cho dễ
thấy:
Sanh vòng GIÁP TÝ:
tháng 9, 10 = CÔ; tháng 3,4 = HƯ
GIÁP TUẤT
: tháng 7, 8 = CÔ; tháng 1, 2 = HƯ
GIÁP THÂN
: tháng 5, 6 = CÔ; tháng 11, 12 = HƯ
GIÁP NGỌ :
tháng 3, 4 = CÔ; tháng 9, 10 = HƯ
GIÁP THÌN
: tháng 1, 2 = CÔ; tháng 7, 8 = HƯ
GIÁP DẦN : tháng 11, 12 = CÔ; tháng 5, 6 =
HƯ
---o0o---
ÍCH TÀI, THỐI TÀI
Trong
sách Trần Tử Tánh và Tam thê diễn câm có ghi rõ về nam mạng
gì sanh vào 6 tháng nào được ích tài và 6 tháng nào thì thối tài (tiền
của) cho nhà vợ, và nữ mạng gì sanh vào 6 tháng nào được ích tài và 6
tháng nào thì thối tài cho nhà chồng.
Đừng lầm
là cưới tháng nào thì tấn tài cưới tháng nào thì thối tài! Đây chỉ do mới
tháng sanh mà thôi.
Hãy xem ở dưới:
MẠNG NAM SANH
MẠNG KIM: Sanh từ tháng 7 đến tháng 12 ích tài cho
nhà gái 17 năm.
Sanh từ tháng 1 đến tháng 6
thối tài cho nhà gái 9 năm.
MẠNG MỘC: Sanh từ tháng 7 đến tháng 12 ích tài cho
nhà gái 50 năm.
Sanh từ tháng 1 đến tháng 6
thối tài cho nhà gái 9 năm.
MẠNG THỦY: Sanh từ tháng 1 đến tháng 6 ích tài cho
nhà gái 40 năm.
Sanh từ tháng 7 đến tháng 12
thối tài cho nhà gái 50 năm.
MẠNG HỎA: Sanh từ tháng 4 đến tháng 9 ích tài cho
nhà gái 30 năm.
Sanh từ tháng 10 đến tháng 3
thối tài cho nhà gái 19 năm.
MẠNG THỔ: Sanh từ tháng 5 đến tháng 10 ích tài cho
nhà gái 30 năm.
Sanh từ tháng 11 đến tháng 4
thối tài cho nhà gái 29 năm.
NỮ MẠNG SANH
MẠNG KIM: Sanh từ tháng 12 đến tháng 5 ích tài cho
nhà trai 29 năm.
Sanh từ tháng 6 đến tháng 11
thối tài cho nhà trai 19 năm.
MẠNG MỘC: Sanh từ tháng 3 đến tháng 8 ích tài cho nhà
trai 30 năm.
Sanh từ tháng 9 đến tháng 2
thối tài cho nhà trai 25 năm.
MẠNG THỦY: Sanh từ tháng 7 đến tháng 12 ích tài cho
nhà trai 37 năm.
Sanh từ tháng 1 đến tháng 6
thối tài cho nhà trai 18 năm.
MẠNG HỎA: Sanh từ tháng 6 đến tháng 11 ích tài cho
nhà trai 29 năm.
Sanh từ tháng 12 đến tháng 5
thối tài cho nhà trai 50 năm.
MẠNG THỔ: Sanh từ tháng 10 đến tháng 3 ích tài cho
nhà trai 50 năm.
Sanh từ tháng 4 đến tháng 9
thối tài cho nhà trai 35 năm.
TUỔI PHÁ SẢN VỢ
Tuổi Thân Tý Thìn sanh
tháng 1
Tuổi Dần Ngọ Tuất sanh
tháng 9
Tuổi Tỵ Dậu Sửu sanh tháng
9
Tuổi Hợi Mẹo Mùi sanh tháng
2
TUỔI PHÁ SẢN CHỒNG
Tuổi Thân Tý Thìn sanh
tháng 12
Tuổi Dần Ngọ Tuất sanh
tháng 9
Tuổi Tỵ Dậu Sửu sanh tháng
9
Tuổi Hợi Mẹo Mùi sanh tháng
8
---o0o---
Coi nghề nghiệp
Đây là dùng Thiên can và tháng sanh mà tìm coi mình có khả năng về nghề gì
để chuyên học và làm nghề đó thì mới giỏi và phát đạt được.
Hãy xem nơi bảng tóm lược và
lời chú thích ở sau:
|
Số mục |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Thiên can |
Tháng sanh |
Quan nhơn |
Trủng Tể |
Tú Tài |
Đã Thiết |
Sư Thuật |
Sanh Quan |
Âm Nhạc |
Tiệm Dược |
Tăng Đạo |
Tài Phùng |
Hoàng Quý |
Thủ Tác |
|
Giáp |
Tháng |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
|
Ất |
Tháng |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
|
Bính |
Tháng |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
|
Đinh |
Tháng |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
|
Mậu |
Tháng |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Kỷ |
Tháng |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
1 |
2 |
3 |
4 |
|