Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh 

qd.jpg (8936 bytes)

Nghi Lễ Phật Giáo


...... ... .

 

NGHI LỄ

Thích Hoàn Thông

--- o0o ---

Phần 10

CÁCH LÀM TƯƠNG

(Tương Trúc Lâm)

DỤNG CỤ:

-                                 2 cái khạp da bò (loại lớn cở 3 thùng thiết)

-                                 1 cái lon sữa bò

-                                 1 cái thùng thiết (loại thùng dầu lửa để xách nước)

NGUYÊN LIỆU:

-                                 nước mưa 5 thùng

-                                 đậu nành sống 45 lon séc

-                                 nếp lức 40 lon séc

-                                 muối sống 65 lon séc

CÁCH LÀM:

            NẾP: Hấp bằng chỏ cho chín và khô, đừng cho nhão, vì nhão khi ủ sẽ sanh mốc đen và trắng thì tương chua mất ngon. Hấp xong, xôi đổ banh ra nia dầy cở 1 phân rưởi tây (1,5 cm). Kê hỏng đít nia cho thông hơi, đợi xôi nguội lấy lá chuối và đệm đậy kín.

            Ủ xôi đủ 3 đêm, dở ra dùng cái khăn khô chặm mồ hôi, rồi trở bề dưới lên trên, nếu thấy nóng quá, mồ hôi nhiều thì bớt đồ đậy, còn lạnh quá thì ủ dầy thêm. Ủ tiếp 2 đêm nữa, tức là 5 đêm, nếu thấy xôi nếp mốc lên đủ 5 màu: vàng, đỏ, xanh, đen, trắng thì thôi đậy. Đem phá mốc bóp nát, nếu mốc khô thì phải dùng nước thấm ướt tay đặng bóp cho mốc khỏi bay. Để trần một đêm, qua ngày thứ sáu, đem mốc phơi ba, bốn nắng cho thật khô.

            MUỐI: Đem rang cho hết nổ, rồi lấy ra 20 lon đem trộn với mốc khô, trộn xong để vô chậu.

ĐẬU NÀNH: Đem rang lộn với cát, mỗi lần rang chừng vài chén, rang cho vàng, không được cháy hoặc sống, vì đậu cháy thì đen tương, còn sống thì tương không đỏ và chua.

Rang đậu với cát đậu mới chín đều. Rang xong đem xay cho bể hai hoặc ba, xay xong, lấy vỏ đậu nấu riêng, nấu rồi vắt lấy nước bỏ xác, còn đậu thì nấu riêng, nước mưa dùng để nấu đậu cở 2 thùng rưởi, đậu nấu cở nửa ngày, chừng nào thấy mềm mới thôi.

Chờ cho nguội, đem đổ vô khạp, đổ lúc còn nóng sợ bể khạp. Nước vỏ đậu cũng đổ chung vô 2 khạp đó.

Dùng vải thưa bịt cho kín miệng khạp kẻo ruồi vô, hư tương.

Để khạp ngoài nắng, trời mưa đậy nắp lại. Ủ đậu 3 đêm, đêm thứ tư bắt đầu hôi, ủ luôn đến sáng ngày thứ sáu, múc nước đậu đổ vào chậu mốc khô đã trộn 20 lon muối đó, quấy sệt sệt đem phơi, qua ngày mai, sáng sớm nếu thấy mốc khô thì múc nước đậu cho thêm vào rồi phơi nữa, phơi ba, hoặc bốn ngày cho thật khô.

Lấy số muối còn lại, đổ nước mưa vào quấy cho tan ở ngày thứ 7, đến ngày thứ 8 lọc nước muối ấy cho sạch cặn, đem để vô hai khạp tương quấy cho đều (số nước muối đổ vo 2 khạp phải chia cho thật đồng kẻo bên lạt bên mặn).

Đợi mốc khô đã thấm muối có mùi thơm thì đổ vô khạp luôn cùng một lúc với nước muối, rồi đánh cho đều.

Cứ mỗi buổi sáng sớm quấy cho đều lên rồi đậy lại cho đủ sáu ngày (tính từ ngày đổ mốc), nếm thử, nếu vừa ăn thì phải thêm muối nữa để lâu mới không chua, còn như mặn thì khỏi thêm muối nữa.

CHÚ Ý:

1.      Khi ủ đậu đã sình kỳ nhứt rồi thì đổ muối vô, đừng để sình (thúi) lại kỳ hai mà hư tương. Trường hợp ủ mốc kịp vào tương thì khỏi sợ tương thúi kỳ hai.

2.      Khi đổ đậu nấu vào khạp phải dùng dây quấn vải nhúng dầu lửa nịt nơi hông khạp cho kiến đừng lên.

3.      Khi ăn, múc tương vào buổi sáng và phải quấy lên cho đều rồi hãy múc. Mỗi lần múc chừng hai, ba ngày ăn mới được múc nữa. Muốn làm để lâu mới ăn thì phải thêm muối cho mặn mới không hư.

4.      Phải tính truớc, đừng vào tương vào những ngày MÙNG (tức là từ MÙNG 1 cho đến ngày MÙNG 10). Nên coi lịch coi ngày nào hiệp tương được, rồi mình tính trước ngày mà làm (trong lịch nói Hiệp tương, ta gọi là gầy tương là để tương chung vào). Và nhớ đừng để phụ nữ đến kỳ bất tịnh xem lúc vào tương.

5.      Sửa tương cho hết chua:

a.       Tương mặn mà chua: Muốn cho hết chua, ta mua chừng 4 lon đường đen, múc nước tương của 2 khạp để vào son lớn (nồi nhôm to cũng được) nấu cho sôi mới trút đường vào nồi, quấy tan, đang nóng chia làm hai cho đều đổ vào hai khạp tương, đừng quấy.

b.      Tương lạt mà chua: Muốn hết chua, ta đem 10 lon muối rang cho nổ, đang nóng đổ vào mỗi khạp 5 lon, đùng quấy và cũng đừng đậy kín lắm, độ một giờ sau mới đậy kín. Sáng bửa sau mới khuấy đều.

            Bài tương này của Thầy Lưu Đoan sưu tập lúc ở chùa Trúc Lâm Huế. Ứng dụng ở chùa Long Khánh, Vĩnh Bình. Biên vào ngày 11-9-1972 âm lịch.

---o0o---

BÁT SAN GIAO CHIẾN

SAN tức sơn. GIAO CHIẾN là đánh nhau. Tám sơn hay tám cung không thể cưới gả nhau được vì là Đại hung, tuy không đến nổi chết nhưng cứ rầy rà nhau luôn, nếu tuổi khắc và mạng khắc lại càng độc hại hơn nữa, có thể đi đến chỗ tan rã.

Tám cung đó như sau:

Càn-Chấn, Cấn-Khảm

Tốn-Khôn, Ly-Đoài

---o0o---

BÁT SAN TUYỆT MẠNG

Bát san tuyệt mạng còn nặng hơn bát san giao chiến nhiều, vì nó có thể đưa đến sự chết chóc, nếu tuổi khắc và cung khắc nữa thì những điều tai họa coi như đã được định sẳn.

Tám cung Tuyệt mạng người ta đã đặt thành mấy câu văn vần cho dễ nhớ như sau:

Bà CÀN đi chợ phù LY; CÀN với LY

Mua con cá CẤN làm chi TỐN tiền; CẤN  với TỐN

Ông KHẢM lại học làm KHÔN; KHẢM với KHÔN

Gánh nước non ĐOÀI té CHẤN gảy lưng: ĐOÀI với  CHẤN

---o0o---

HUNG NIÊN

Kỵ giá thú (Nam kỵ hôn, nữ kỵ giá). Nam chủ bịnh, Nữ sản ách.

 

Năm sanh ->

Năm kỵ

Sửu

Dần

Mẹo

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Nam kỵ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mẹo

Thìn

Tỵ

Ngọ

Nữ kỵ

Mẹo

Dần

Sửu

Hợi

Tuất

Dậu

Thân

Mùi

Ngọ

Tỵ

Thìn

 

---o0o---

THÁNG ĐẠI LỢI

Về tháng ĐẠI LỢI: Nếu cưới rước dâu luận tháng theo tuổi nàng dâu, còn gởi rể thì phải luận tháng theo tuổi chàng rể.

Nên có câu “Luận nữ mạng lợi ngoạt, như nạp tế luận nam mạng. Phàm hành giá đại lợi ngoạt như tiền, bá vô cấm kỵ”: Cưới rưóc dâu luận tháng theo tuổi náng dâu, còn bắt rể luận tháng theo tuổi chàng rể. Phàm cưới gả được tháng đại lợi như trên, không có điều gì cấm kỵ. Ở đây nói không cấm kỵ tức không kỵ đôi bên suôi gia, nàng dâu, chàng rể hay ông mai mà thôi.

Xem bảng tóm lược ở dưới:

 

 

Năm sanh

Tháng Đại Lợi

Tháng Tiểu Lợi

Tháng Kỵ Mai

Tháng Kỵ Ông Cô

Tháng Kỵ Cha Mẹ Gái

Tháng Kỵ Phu Chủ

Tháng Kỵ Nữ Thân

Tý-Ngọ

6 ,12

1, 7

1, 7

2, 8

3, 9

4, 10

5, 11

Sửu-Mùi

5, 11

4, 10

4, 10

3, 9

2, 8

1, 7

6, 12

Dần-Thân

2, 8

3, 9

3, 9

4, 10

5, 11

6, 12

1, 7

Ngọ-Dậu

5, 7

6, 12

6, 12

5, 11

4, 10

3, 9

2, 8

Thìn-Tuất

4, 10

5, 11

5, 11

6, 12

1, 7

2, 8

3, 9

Tỵ-Hợi

3, 9

2, 8

2, 8

1, 7

6, 12

5, 11

4, 10

 

CHÚ THÍCH:

1.      Tháng kỵ ông (bà) mai, nếu không có ông (bà) mai dùng được Tiểu lợi không kỵ.

2.      Tháng kỵ ông cô, không có ông cô không kỵ.

3.      Tháng kỵ cha, mẹ bên gái, không có cha mẹ không kỵ.

4.      Dầu được tháng ĐẠI LỢI, nhưng gặp tháng CÔ HƯ SÁT vẫn phải tránh, không dùng được.

---o0o---

THÁNG CÔ HƯ SÁT

(Quan Trọng)

 

Nếu cưới gả phạm nhằm tháng CÔ, HƯ sát tất sanh ra những chuyện lôi thôi để bổ, nên người biết phải cẩn thận chỗ này! Xem giải thích dưới đây:

GIÁP TÝ tuần CÔ cữu, thập ngoạt, tam, tứ nguyên lai đinh thị HƯ. Nghĩa là người sanh vào vòng GIÁP TÝ thì tháng 9, tháng 10 phạm CÔ, còn tháng 3, tháng 4 phạm HƯ.

GIÁP TUẤT tuần CÔ thất, bát ngoạt; nhứt, nhì HƯ giá diệc ly thư. Nghĩa là ngưòi sanh vào vòng GIÁP TUẤT thì tháng 7, tháng 8 gả cưới phạm CÔ, tháng 1, tháng 2 phạm HƯ.

GIÁP THÂN tuần CÔ ngũ, lục ngoạt; thập nhứt, thập nhị HƯ hồi qui. Nghĩa là người sanh vào vòng GIÁP THÂN thì tháng 5, tháng 6 là CÔ, tháng 11, tháng 12 là HƯ.

GIÁP NGỌ tuần CÔ tam, tứ ngoạt; như HƯ cữu, thập nữ phòng phu. Nghĩa là người sanh vòng GIÁP NGỌ thì tháng 3, tháng 4 là CÔ; tháng 9, tháng 10 là HƯ. (Nữ bị phòng phu)

GIÁP THÌN tuần trung CÔ nhứt nhị, thất, bát chi ngoạt định HƯ chi. Người sanh vào vòng GIÁP THÌN thì tháng 1, tháng 2 là CÔ; tháng 7, tháng 8 là HƯ.

GIÁP DẦN tuần CÔ thập nhứt, thập nhị, ngũ, lục, phùng chi tắc thị HƯ. Người sanh vào vòng GIÁP DẦN thì tháng 11, tháng 12 l2 CÔ; tháng 5, tháng 6 là HƯ.

Ta nên tóm tắc lại cho dễ thấy:

Sanh vòng        GIÁP TÝ: tháng 9, 10 = CÔ; tháng 3,4 = HƯ

GIÁP TUẤT : tháng 7, 8 = CÔ; tháng 1, 2 = HƯ

GIÁP THÂN : tháng 5, 6 = CÔ; tháng 11, 12 = HƯ

GIÁP NGỌ : tháng 3, 4 = CÔ; tháng 9, 10 = HƯ

GIÁP THÌN : tháng 1, 2 = CÔ; tháng 7, 8 = HƯ

GIÁP DẦN : tháng 11, 12 = CÔ; tháng 5, 6 = HƯ

---o0o---

ÍCH TÀI, THỐI TÀI

Trong sách Trần Tử TánhTam thê diễn câm có ghi rõ về nam mạng gì sanh vào 6 tháng nào được ích tài và 6 tháng nào thì thối tài (tiền của) cho nhà vợ, và nữ mạng gì sanh vào 6 tháng nào được ích tài và 6 tháng nào thì thối tài cho nhà chồng.

Đừng lầm là cưới tháng nào thì tấn tài cưới tháng nào thì thối tài! Đây chỉ do mới tháng sanh mà thôi.

Hãy xem ở dưới:

MẠNG NAM SANH

MẠNG KIM:   Sanh từ tháng 7 đến tháng 12 ích tài cho nhà gái 17 năm.

                        Sanh từ tháng 1 đến tháng 6 thối tài cho nhà gái 9 năm.

MẠNG MỘC: Sanh từ tháng 7 đến tháng 12 ích tài cho nhà gái 50 năm.

                        Sanh từ tháng 1 đến tháng 6 thối tài cho nhà gái 9 năm.

MẠNG THỦY: Sanh từ tháng 1 đến tháng 6 ích tài cho nhà gái 40 năm.

                        Sanh từ tháng 7 đến tháng 12 thối tài cho nhà gái 50 năm.

MẠNG HỎA:  Sanh từ tháng 4 đến tháng 9 ích tài cho nhà gái 30 năm.

                        Sanh từ tháng 10 đến tháng 3 thối tài cho nhà gái 19 năm.

MẠNG THỔ:  Sanh từ tháng 5 đến tháng 10 ích tài cho nhà gái 30 năm.

                        Sanh từ tháng 11 đến tháng 4 thối tài cho nhà gái 29 năm.

 

NỮ MẠNG SANH

 

MẠNG KIM:   Sanh từ tháng 12 đến tháng 5 ích tài cho nhà trai 29 năm.

                        Sanh từ tháng 6 đến tháng 11 thối tài cho nhà trai 19 năm.

MẠNG MỘC: Sanh từ tháng 3 đến tháng 8 ích tài cho nhà trai 30 năm.

                        Sanh từ tháng 9 đến tháng 2 thối tài cho nhà trai 25 năm.

MẠNG THỦY: Sanh từ tháng 7 đến tháng 12 ích tài cho nhà trai 37 năm.

                        Sanh từ tháng 1 đến tháng 6 thối tài cho nhà trai 18 năm.

MẠNG HỎA:  Sanh từ tháng 6 đến tháng 11 ích tài cho nhà trai 29 năm.

                        Sanh từ tháng 12 đến tháng 5 thối tài cho nhà trai 50 năm.

MẠNG THỔ:  Sanh từ tháng 10 đến tháng 3 ích tài cho nhà trai 50 năm.

                        Sanh từ tháng 4 đến tháng 9 thối tài cho nhà trai 35 năm.

 

TUỔI PHÁ SẢN VỢ

 

Tuổi Thân Tý Thìn sanh tháng 1

Tuổi Dần Ngọ Tuất sanh tháng 9

 Tuổi Tỵ Dậu Sửu sanh tháng 9

Tuổi Hợi Mẹo Mùi sanh tháng 2

 

TUỔI PHÁ SẢN CHỒNG

 

Tuổi Thân Tý Thìn sanh tháng 12

Tuổi Dần Ngọ Tuất sanh tháng 9

 Tuổi Tỵ Dậu Sửu sanh tháng 9

Tuổi Hợi Mẹo Mùi sanh tháng 8

 

---o0o---

Coi nghề nghiệp

Đây là dùng Thiên can và tháng sanh mà tìm coi mình có khả năng về nghề gì để chuyên học và làm nghề đó thì mới giỏi và phát đạt được.

Hãy xem nơi bảng tóm lược và lời chú thích ở sau:

 

Số mục

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Thiên can

Tháng sanh

Quan nhơn

Trủng Tể

Tú Tài

Đã Thiết

Sư Thuật

Sanh Quan

Âm Nhạc

Tiệm Dược

Tăng Đạo

Tài Phùng

Hoàng Quý

Thủ Tác

Giáp

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Ất

Tháng

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

Bính

Tháng

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

Đinh

Tháng

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

Mậu

Tháng

5

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4

Kỷ

Tháng

6

7

8

9

10

11

12

1

2

3

4