---o0o---
PHẦN THỨ HAI
HÌNH ẢNH VỀ
VĂN HOÁ GIÁO DỤC
(sẽ in vào mục Văn hoá Giáo dục)
Văn hóa Giáo dục, có các hình ảnh như sau:
1.
Thượng toạ Tổng Vụ Trưởng Văn Hoá Giáo dục kiêm Viện Trưởng Viện
Đại Học Vạn Hạnh.
2.
Vị Vụ Trưởng Phật Học Vụ
3.
Vị Vụ Trưởng Văn hoá Vụ
4.
Vị Vụ Trưởng Văn hoá Vụ
5.
Hình Viện Đại Học Vạn Hạnh
6.
Hình Viện Cao đẳng Phật Học HuệNghiêm
7.
Hình Phật Học Viện Báo Quốc
8.
Hình Phật Học Viện Nha Trang
9.
Hình Ni Viện Dược Sư
10.
Phật Học Viện Pháp Quang (Nam Tông)
11.
Hình Phật Học Ni Viện Diệu Đức Huế
12.
Hai hình ảnh Trường Bồ Đề
13.
Hai hình ảnh Trường mẫu giáo Kiều đàm (Công lý Sài gòn)
14.
Hình Thư viện Đại học Vạn Hạnh
15.
Hình Trung Tâm Văn hoá Huế
16.
Tu viện Nguyên Thiều và Vĩnh Bình (Phật học Viện)
P.C: Tổng vụ nào đủ tài liệu trước chúng tôi sắp
trước
Nên không theo thứ tự như Hiến chương.
PHẦN THỨ HAI
I - VĂN HOÁ
GIÁO DỤC PHẬT HỌC VIỆT NAM
Về Văn hoá Giáo dục Phật Giáo Việt Nam đã có gần 2000 năm và đã ăn sâu
vào tiềm thức dân tộc Việt Nam, gồm có như văn chương, nghi lễ, âm nhạc,
hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc, mỹ thuật, công nghệ, ca dao, phong tục,
tập quán v.v.. Văn hoá Việt Nam được ảnh hưởng rất nhiều với văn hoá
Phật Giáo.
(xem trang 14 về mục Tổng vụ Văn hoá Giáo dục)
Ngoài những cái đã có sẵn,Văn hoá Giáo dục Phật Giáo Việt Nam Thống ngày
nay được tổ chức như sau:
A - TỔNG QUÁT
- Phật Học Vụ
- Giáo dục Vụ (tức Thế học Vụ)
- Văn hoá Vụ
1- Về Phật Học Vụ là lo giáo dục Tăng Ni, điều hành các Phật học viện
trong toàn quốc. Hiện nay trong toàn quốc (Miền Nam Việt Nam đã có):
Một Đại Học
Phật Giáo (Đại họcVụ )
Gồm có (xem chi tiết ở trang 26.. sau):
- 4 phân khoa
- 81giáo sư
- 3.210 Sinh viên (trong số này có 93 Tăng và 37 Ni) và 20 Sinh Viên
Tăng Ni du học ngoại quốc (Hoa kỳ 5 vị, Pháp 2 vị, Nhật 6 vị, Ấn độ 3
vị, Đài loan 3 vị, Thái Lan 1 vị).
21 Phật Học Viện:
1 Cao đẳng Phật Học Viện
2 Trung Đẳng đệ II cấp
12 Trung đẳng đệ I cấp
1 Phật học viện Nam Tông
4 Phật Học Ni viện
- Gồm 977 Tăng Ni sinh (từ sơ đẳng đến Cao đẳng xem chi tiết ở trang 28
sau)
2 - Về Giáo Dục Vụ, tức là Thế học Vụ, lo giáo dục các học sinh Phật tử
(theo chương trình của Bộ Quốc Gia Giáo dục và có môn giáo lý ), điều
hành các trường Bồ Đề trong toàn quốc.
Hiện nay (1970) trong toàn quốc (Nam phần Việt Nam ) đã có 137 Trường Bồ
Đề và mẫu giáo Kiều Đàm và 58.466 học sinh (xem chi tiết ở trang 29
sau):
-
65 Trường Trung Học Bồ Đề:
46 Trường Trung học đệ I cấpi
19 Trường Trung học đệ II cấp
608 lớp học
40. 864 học sinh
-
62 Trường Tiểu học Bồ Đề:
275 lớp học
229 giáo viên
16.60
học sinh
-
11 Trường Mẫu giáo Kiều Đàm sơ cấp:
35 lớp học
21 giáo viên
1.542 học sinh
-
Về Văn Hoá Vụ, lo duy trì và phát triển Văn hoá của Phật Giáo
trong toàn quốc (miền Nam Việt Nam): Ngoài văn hoá Phật Giáo đã có sẵn
từ xưa, hiện Văn hoá Vụ đã và đang phát triển thêm:
-
1 Trung tâm Văn hoá Vạn Hạnh sắp kiến thiết tại Huế dự trù 100
triệu (hình trung tâm)
-
1 Thư viện Đại học Vạn Hạnh (hình thư viện) đã có:
7 đại tạng kinh của 6 nước: Trung Hoa, Nhật Bản, Thái lan, Miến điện,
Cao ly, Ấn độ (hai tạng Pali và sanskrit)
-
3.000 quyển kinh và sách Phật
-
30 tạp chí
-
21 sách, báo thế học
-
Mỗi ngày trung bình có 200 người đến đọc sách.
10 - Thư viện nhỏ, thuộc các Phật Học Viện và Trường Bồ đề, Mỗi Thư Viện
có từ 2.000 đến 3.000 quyển sách. Hằng ngày có độ 50 người đến đọc sách.
-
Thư Mục Phật Giáo. Văn hoá Vụ đã sưu tầm tất cả những kinh sách
Phật Giáo bằng chữ Việt, từ khi bắt đầu dịch hoặc viết ra bằng chữ Việt
đến nay (1970) trên 600 thứ và lập thành “Thư mục”.
-
Văn mỹ nghệ. Văn hóa Vụ đang sưu tầm về văn hoá Phật Giáo để duy
trì và phát thiển, như văn chương, nghi lễ, âm nhạc, hội hoạ, điêu khắc,
kiến trúc, mỹ thuật, công nghệ, ca dao, phong tục, tập quán, ca kịch,
thi thơ v..v...
B - CHI TIẾT
VIỆN ĐẠI HỌC
VẠN HẠNH
Viện Đại Học Vạn Hạnh lấy tên Ngài Vạn Hạnh Thiền Sư đặt tên Viện. Ngài
Vạn Hạnh Thiền sư là một vị Quốc sư ở đời nhà Lý (1010 - 1028). Ngài có
công lớn Phật Giáo và dân tộc Việt Nam ở đời Lý (Lý Công Uẩn xem Phật
học Phổ Thông khoá 5 trang 43).
Đại Học Vạn Hạnh thành lập từ năm 1964. Ban đầu Viện Đại Học đặt tại
chùa Pháp Hội rồi dời ra chùa Xá Lợi, sau khi sau khi cất xong phong
Thượng tọa Thích Minh Châu, Tổng Vụ Trưởng Tổng vụ văn hoá Giáo dục làm
Viện Trưởng Viện Đại học này.
Hiện nay (1970) Viện đã hoàn tất hai phương diện: hình thức và nội dung.
Về hình thức khá khang trang, có nhiều phòng ốc, có thư viện, có Thiền
đường và có câu lạc bộ v..v… đủ các tiện nghi (xem hình dưới đây).
Về nội dung có 3 Phân khoa và 1 Trung tâm ngôn ngữ:
I - Phân Khoa Phật Học: Phân khoa Phật học gồm có 8 Ban
- Ban Phật học Việt Nam
- Ban A Tỳ Đàm Duy Thức
- Ban Bát Nhã và Trung Quán
- Ban Ahàm và Nikaya
- Ban Phật học và Thiền tôn
- Ban Văn học Phật Giáo
- Ban Sử học Phật Giáo
- Ban Sanskrit và Pali
II - Phân khoa Văn học và Khoa học Nhân văn: Phân khoa Văn học và
Khoa học nhân Văn, gồm có 7 Ban:
- Ban Văn học Việt Nam
- Ban Đông Phương
- Ban Triết học
- Ban Tâm lý học và thực nghiệm
- Ban Sử Địa
- Ban Văn học Anh Mỹ
- Ban Báo chí học
III - PHÂN KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI: Phân Khoa Khoa học xã hội, gồm
có 5 Ban:
- Ban Xã hội học
- Ban Chánh trị học
- Ban Kinh tế học
- Ban Thương mại học
- Ban Nhân chủng học
IV - Trung Tâm Ngôn Ngữ: Trung tâm ngôn ngữ, gồm có 4 Ban:
- Ban Anh ngữ
- Ban Pháp ngữ
- Ban Đức ngữ
- Ban Nhật ngữ
21 PHẬT HỌC
VIỆN
Năm 1935 trên toàn quốc chỉ có ba bốn Phật Học Đường “ở Nam có Phật Học
Đường Lưỡng Xuyên, ở Trung có Phật Học Đường Tây Thiên và Báo Quốc, ở
Bắc cóp Phật Học Đường chùa Quán Sứ”. Mỗi Phật Học Đường có vài ba chục
học Tăng, toàn quốc không quá 100 vị.
Hiện nay (1971) trên toàn quốc đã có 21 Phật Học Viện. Số họcTăng gần
1.000 vị, xin liệt kê như sau:
|
Số
TT |
Tên
Phật Học Viện |
Lớp |
Tỉnh |
Giám viện |
Số
TS |
|
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
|
Huệ Nghiêm
Hải Đức
Báo Quốc
Phổ Đà
Huệ Quang
Hải Tràng
Giác Sanh
Bảo Tịnh
Liễu Quán
Nguyên Thiều
Phước Hoà
Pháp Quang
Phước Huệ
Giác nguyên
Khánh Huệ
Đồng Hiệp
Diệu Đức
Diệu Quang
Dược Sư
Từ Nghiêm
Linh Sơn
|
Cao Đẳng PH
Trung Đẳng II
nt
Trung Đẳng I
Chuyên khoa I
Trung Đẳng I
nt
nt
nt
nt
nt
Nam Tông
Trung đẳng I
nt
Trung đẳng I
I, II
I
Trung Đẳng I
Sơ đẳng |
Gia định
Nha trang
Huế
Đà Nẳng
Gò Vấp
Phú Nhuận
Phú Thọ
Tuy Hoà
Phan Rang
Bình Định
Vĩnh Bình
Gia Định
Bình Định
Quận Tư
Tam Bình
Gia Định
Huế
Nha Trang
Gia Định
Chợ Lớn
Khánh Hoà
|
TT.Trí Tịnh
TH. Trí Thủ
HT.Trí Thủ
TT.Hương Sơn
TT.Định Quang
TT. Thiện Thông
TT.Thiện Thành
TT.Trí Thành
TT. Huyền Tân
TT.Huyền Quang
Đ Đ. Thiện Phát
Đ Đ. Hộ Giác
TT.Kế Châu
HT. ThiệnTường
Đ Đ. Hoàng Phú
T Trì.Đồng Hiệp
NSư.Thể Yến
NS.Đàm Hương
NS.Huyền Học
NS. Như Thanh
Đ Đ. Hải Tuệ
|
60
106
25
40
50
35
51
45
30
60
30
40
30
60
60
50
35
50
60
60
?
|
Phụ chú: Cao Đẳng: Phật Học Viện Huệ Nghiêm thành
lập ngày 10. 3. 1971. Trước năm 1971 là lớp Trung Đẳng.
Phật Học Viện Linh Sơn thành lập 21. 5. 1971.
GIÁO DỤC VỤ
HAY LÀ THẾ HỌC VỤ:
Giáo dục Vụ tức là Thế học Vụ. Vụ này chỉ chuyên về việc học thế gian,
theo đúng chương trình của Bộ Quốc gia Giáo dục, áp dụng vào các Trường
Bồ đề và Mẫu giáo Kiều Đàm, mỗi tuần chỉ dạy một vài giờ giáo lý. Và thi
chung với các trường nhà nước, cấp bằng do Bộ Quốc gia Giáo dục cấp.
Hiện nay (1971) trên toàn quốc có 137 Trường Bồ Đề Mẫu giáo Kiều Đàm và
58. 466 học Sinh liệt kê như sau:
|
Số
TT |
Tên Trường và Tỉnh |
Năm
Th lập |
Số
GS |
Số
HS |
Mấy
lớp |
Trung |
Tiểu |
Mẫu |
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17 |
1. Khánh Hoà 17. Tr
TrH BĐ Nha Trang
nt Diên Khánh
nt Vạn Hạnh
nt Ninh Hoà
nt Dục Mỹ
TH BĐ Nha Trang
nt Dục mỹ
nt Vĩnh Thái
nt Linh Sơn
nt Việt Nhi
nt Minh Phước
nt Cầu Đa
nt Trí Đức
nt Nguyệt Quang
MG Kiều Đàm Trí Đức
nt Thiện Tài
nt Phước Hải |
1965
1965
1966
1967
1968
1964
1958
1963
1959
1963
1960
1968
1968
1968
1966
1963
1967 |
30
06
?
04
05
11
08
27
11
06
06
06
04
04
02
03
06 |
948
311
?
75
56
898
716
1.30
711
385
425
385
176
561
100
140
280 |
15
06
?
02
02
15
08
21
11
06
06
06
04
08
02
03
06 |
1
2
3
4
5 |
1
2
3
4
5
6
7
8
9 |
1
2
3 |
|
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32 |
2. Bình Định 15 Tr
TrH Bồ Đề Qui Nhơn
nt Bồng Sơn
nt Nguyên Thiều
nt Phú Mỹ
nt Phú Phong
nt An Nhơn
nt Phú Cát 2
TH Bồ Đề Qui Nhơn
nt Huyền Trân
nt Hoài Não
nt Pháp Vân
nt Từ Tâm
nt Từ Như
nt An Nhơn
MG KiềuĐàmQuiNhơn |
1957
1961
1964
1965
1964
1964
1955
1957
1961
1964
1964
1964
1964
1964
? |
41
06
20
08
09
05
10
09
05
11
06
08
01
?
14 |
2210
249
1038
298
588
230
298
648
250
669
440
400
120
?
778 |
29
04
13
05
07
05
05
09
05
11
06
08
01
?
14 |
6
7
8
9
10
11
12
|
10
11
12
13
14
15
16
|
4 |
|
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45 |
3. Đà Nẳng13 Trường
TrH Bồ Đề Đà Nẳng
nt Hoà Vang
nt Hoà Phát
nt Sơn Chà
nt An Hải
Tiểuhọc Bồđề Tỉnh Hội
nt Hoà Vang
nt Hoà Phát
nt PhướcTường
nt An Hải
nt Sơn Chà
nt Tây Ninh
nt Thanh Hà
|
1964
1964
1966
1964
1965
1958
1964< |