Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP II

QUYỂN THỨ 11

 

 

I. BÀN CHUNG VỀ VẤN ÐỀ YẾT-MA

Yết-ma có nghĩa là bàn tho và chung quyết thông qua nhng vn đề ca Tăng. Thut ng ca Lut tng gi là “Tác pháp bin s”.

Như vy, tt c vic làm ca Tăng đều do Yết-ma mà thành tu. Do đó, C đức nói: “Có tác pháp Yết-ma, có làm đúng như li thuyết minh, mi gi là Chánh pháp tr thế”. Có ch li nói: “Người nào không biết tác bch Yết-ma, trn đời không được lìa y ch”. Nên biết: Vic làm chính và hàng đầu ca T-kheo là đây vy. Nhưng người thế tc cho rng ch đối thú để nói lên ti li ca mình mi là Yết-ma, là điu sai lm không phi nh. Do vy, nay đặc bit trước hết trình bày rõ đại cương ca vn đề, phn chi tiết ca 101 Tăng s tn mác các khoa mc, đây không bàn đến.

Phn th tư (lut T phn) thuyết minh:

Có 3 pháp Yết-ma tóm thâu tt c các pháp Yeát-ma. Ba pháp Yết-ma đó là:

1. Bch yết-ma.

2. Bch nh yết-ma.

3. Bch t yết-ma.

Ðó là pháp Yết-ma, tóm thâu tt c mi pháp Yết-ma khác.

- Bch yết-ma cũng gi là đơn bch.

- Bch nh yết-ma, lut Tăng k gi là Bch nht yết-ma, nghĩa là mt ln bch, mt ln Yết-ma.

- Bch t yết-ma, lut Tăng k gi là Bch tam yết-ma, nghĩa là mt ln bch, ba ln Yết-ma.

Tát-bà-đa ma-đắc-lc-già thuyết minh:

    Có 101 pháp Yết-ma:

    - Bch yết-ma có 24 pháp.

    - Bch nh yết-ma có 47 pháp.

    - Bch t yết-ma có 30 pháp.

Căn bn bách nht yết-ma li thuyết minh:

S dĩ gi 101 pháp Yết-ma là nêu con s tng quát, ch đối vi Ði lut thì nhiu hay ít không đồng.

Nếu xếp thành tng loi thì:

    - Ðơn bch có 22 pháp.

    - Bch nh có 47 pháp.

    - Bch t có 32 pháp.

Tùy cơ yết-ma thuyết minh:

đến 134 pháp.

    - Ðơn bch có 39 pháp.

    - Bch nh có 57 pháp.

    - Bch t có 38 pháp.

Cng thêm đối th có 33 pháp, tâm nim có 14 pháp, thành ra 181 pháp.

Tuy chia thành khoa, mc, điu, s tác pháp mt cách tường tn như thế, nhưng chưa khi phm vào ti “chng chế mà chế”. Do vy, mi ln Lut sư Hoài T bàn đến vn đề đó đều nói: “Tt hơn hết, là ch nên tuân theo ngun gc ca Lut.”

Phn th ba (lut T phn) thuyết minh:

Có 4 loi Tăng: Tăng 4 người, Tăng 5 người, Tăng 10 người, Tăng 20 người.

- Tăng 4 người, làm được tt c Tăng s thông thường, tr  T t, , th C, xut ti và Tăng sai.

- Tăng 5 người, tr th C nơi Trung quc (địa phương) có nhiu Tăng và xut ti, ngoài ra các Tăng s khác đều làm được.

- Tăng 10 người, làm được tt c Tăng s, tr xut ti.

- Tăng 20 người, tt c các pháp Yết-ma đều làm được. Nhiu hơn 20 người càng tt.

- Nếu vì vic ca Tăng mà tác pháp Yết-ma thì T-kheo-ni v.v... không được tính vào túc s. Nhng người b c ti, b dit tn, và người b Tăng tác pháp Yết-ma không được tính vào túc s ca Tăng.

- Không được tác pháp Yết-ma phi pháp, phi T-ni, phi pháp bit chúng, phi pháp hòa hip, pháp bit chúng, pháp tương t bit chúng, pháp tương t hòa hip, ha bt ch (Người được quyn ngăn chn, ngăn chn mà không đình ch, tc là đồng vi bit chúng).

Thế nào gi là Yết-ma phi pháp phi T-ni?

Tăng s ch cn mt ln bch, mt ln Yết-ma, mà tác pháp mt ln bch, ba ln Yết-ma; hoc tác bch mà không tác Yết-ma; hoc tác Yết-ma, không tác bch; hoc tác bch nhiu ln, hay tác Yết-ma nhiu ln (tc thuc v phi pháp). Vn đề không nên đem ra bàn, li đem ra bàn (tc thuc v phi T-ni).

Thế nào gi là Yết-ma như pháp như T-ni?

Như pháp tác bch mà tác bch, như pháp tác Yết-ma mà tác Yết-ma (tc thuc v như pháp). Như pháp c ti mà c ti (tc thuc v như T-ni).

Thế nào gi là Yết-ma phi pháp bit chúng?

Người không đến, không d dc; người có mt đủ tư cách ngăn chn, đã ngăn chn (tc thuc v bit chúng). Khi làm các Yết-ma, bch vic này, đem tác Yết-ma vic khác (tc thuc v phi pháp).

Thế nào gi là Yết-ma phi pháp hòa hip?

Người không đến, thì d dc; người đủ tư cách ngăn chn, không ngăn chn (tc thuc v hòa hip). Khi làm các Yết-ma, bch vic này, đem tác Yết-ma vic khác (tc thuc v phi pháp).

Thế nào gi là Yết-ma như pháp bit chúng?

Người không đến, không d dc; người đủ tư cách ngăn chn, đã ngăn chn (tc thuc v bit chúng). Như pháp tác Yết-ma (tc thuc v như pháp).

Thế nào gi là Yết-ma pháp tương t bit chúng?

Người không đến, không d dc; người ngăn chn được, đã ngăn chn (tc thuc v bit chúng). Khi làm các pháp Yết-ma, li tác Yết-ma trước, ri sau mi tác bch (tc thuc v pháp tương t).

Thế nào gi là Yết-ma pháp tương t hòa hip?

Người không đến, thì d dc; người đủ quyn ngăn chn, không ngăn chn (tc thuc v hòa hip). Trước tác Yết-ma sau tác bch (tc thuc v pháp tương t).

Nhng người nào ngăn chn không thành ngăn chn?

Vì T-kheo tác Yết-ma thì T-kheo-ni cho đến người nên dit tn, hoc người trên gii () trường, Pháp kiết gii (): Trước hết kiết gii () trường sau đó mi kiết đại gii (). Khi kiết đại gii cn phi tr ni địa ca gii () trường. Bi khi làm Tăng s, có vic ch cn 4 người, có vic cn 5 người, có vic cn 10 người, có vic cn đến 20 người để gii quyết Tăng s y. Mi trường hp như vy, s Tăng cn thiết thì trong gii () trường để hành Tăng s, ch khi phin phi tp trung c đại chúng li. Nay, người trên gii () trường tc là ra ngoài đại gii () cho nên dù có ngăn chn nhưng không thành ngăn chn (bt thành ha). Người đang hành pháp bit tr (mình phm thô ti, đang hành pháp phú tàng, không nên ngăn chn Yết-ma ca Tăng). Người dùng thn túc tr trên không (cách đất 4 ngón tay tc thành ly gii ). Người n mt (tc đồng vi người không hin tin). Người ch không nghe không thy (tiu gii 小界) thì phi dui cánh tay đụng nhau, đại gii (大i界) cũng phi trong tm nghe mà thy. Người b Tăng tác pháp Yết-ma (ch tr th C và th Tăng sai). Nhng người như vy, ngăn chn không thành ngăn chn (ha bt thành ha).

Thế nào gi là ngăn chn thành ngăn chn?

Hàng thin T-kheo (không đồng vi T-kheo-ni, cho đến người nên dit tn), đồng trên mt gii
(
) (đồng vi trên gii ‘ trường, và không hành pháp bit tr). Không trong không, không n mt, không cách xa ch nghe thy. Nhng hng người như vy thì ngăn chn thành ngăn chn (ha thành ha).

Căn bn mc-đắc-ca thuyết minh:

Có 12 hng người không thuc v loi được ngăn chn, li nói ca h không được lưu ý:

- Mt là hng người ngu, tc là người nghĩ điu ác, nói li ác, làm vic ác.

- Hai là hng người si, tc là người không trì Tô-đát-la (kinh), không trì T-ni-da (lut), không trì Ma-tht-lý-ca (lun).

- Ba là hng người không phân minh, tc là người không thu rõ giáo văn ca ba Tng.

- Bn là hng người không thin xo, tc là không rành giáo lý ba Tng.

- Năm là hng người vô tàm, tc là trong 4 tha thng, phm m