Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP II

QUYỂN THỨ 10

 

 

49. Không nên đại tiu tin, h, nh lên rau ci tươi, tr bnh, cn phi hc.

T-kheo-ni, Ba-dt-đề.

Không phm: Ði tiu tin nơi không có rau, c tươi, ri dòng nước chy đến nơi có rau c tươi, hoc gió thi, chim ngm rt nơi có rau, c tươi.

Lut nhiếp nói:

Nơi chông gai, rng rú không phm. Nếu đi trong rng ln, cành lá sum suê, nên tránh ch có người. Nếu đi nơi đồng rung c liên tiếp, không có ch trng, nên dùng lá khô tri, đại tin lên đó; nếu không th được, không phm.

50. Không được đại tiu tin, h, nh trong nước sch, tr bnh, cn phi hc.

    Không phm: như gii trên.

Lut Thin kiến nói:

Nếu nước không có người dùng, hoc nước bin, không phm. Tuy nước có người dùng mà khong cách xa không có người dùng, không phm.

51. Không nên đứng mà đại tiu tin, tr bnh, cn phi hc.

Không phm: B trói, chân đạp phi đồ nhơ nhp.

52. Không nên thuyết pháp cho người vt ngược y, không cung kính, tr bnh, cn phi hc.

53. Không nên thuyết pháp cho người qun y nơi c, tr bnh, cn phi hc.

54. Không nên thuyết pháp cho người trùm đầu, tr bnh, cn phi hc.

55.  Không nên thuyết pháp cho người qun khăn trên đầu, tr bnh, cn phi hc.

56. Không nên thuyết pháp cho người chng nnh, tr bnh, cn phi hc.

57.  Không nên thuyeát pháp cho người mang dép da, tr bnh, cn phi hc.

Lut Ngũ phn nói:

Nếu nhiu người mang dép da, không nên bo ci, nên nhân nơi người nào khoâng mang mà nói, không phm.

58. Không nên thuyết pháp cho người mang guc
g
, tr bnh, cn phi hc.

59. Không nên thuyết pháp cho người ngi trên nga1, tr bnh, cn phi hc.

Lut Thp tng nói:

Vua Ba-tư-nc ci nga đến K-hoàn thăm Pht, Lc qun vì vua nói pháp, cho nên chế. Người đi trước, mình đi sau; người đường chính, mình đường ph; người ngi, mình đứng; người ngi ch cao, mình ngi ch thp; người nm, mình ngi; che đầu, trùm đầu, thu tay, chng nnh, vt y lên, trùm vai hu, mang dép da, guc g; cm gy, cm dù, cm dao, cm mâu, cung tên, duyên khi đều đồng. (Kinh Gii nhân duyên cũng vy).

60. Không được ng ngh trong tháp Pht, tr vì canh gi, cn phi hc.

Không phm: B cm gi, mng nn v.v...

Căn bn tp s nói:

Trước khi bước chân lên đin đài hương, phan can (ct c), chế-để (tháp Pht)... phi tng Già-đà (kinh k), sau đó mi bước chân đi. Không vy mc ti Vit pháp.

61. Không được chôn giu tài vt trong tháp Pht, tr mun cho chc chn, cn phi hc.

62. Không được mang dép da vào tháp Pht, cn phi hc.

63. Không được tay caàm dép da đi vào trong tháp Pht, cn phi hc.

64. Không được mang dép da đi nhiu quanh tháp Pht, cn phi hc.

65. Không được mang giày Phú-la2 vào trong tháp Pht, cn phi hc.

66. Không được xách giày Phú-la vào trong tháp Pht, cn phi hc.

    Không phm: Hoc b người dùng sc mnh kéo, kêu vào trong tháp.

67. Không được ngi dưới tháp mà ăn, lưu li c và thc ăn làm dơ đất, cn phi hc.

    Không phm: Gom li mt bên chân, khi ra mang đem theo.

68. Không được khiêng t thi đi qua dưới tháp, cn phi hc.

    Không phm: Cn phi đi qua con đường y, hoc b sc mnh bt buc.

69. Không được chôn tưû thi dưới tháp, cn phi hc.

70. Không được thiêu tưû thi dưới tháp, cn phi hc.

71. Không được đối din tháp thiêu t thi, cn phi hc.

72. Không được thiêu t thi quanh bn phía tháp, khiến cho mùi hôi bay vào, cn phi hc.

73. Không được mang áo và giường người chết đi qua dưới tháp, tr đã git, nhum, xông hương, cn phi hc.

74. Không được đại tiu tin dưới tháp Pht, cn phi hc.

75. Không được đại tiu tin trước tháp Pht, cn phi hc.

76. Không được đại tiu tin quanh bn phía tháp Pht khiến mùi hôi bay vào, cn phi hc.

77.  Không được mang tượng Pht đến ch đại tiu tin, cn phi hc.

Không phm: Con đường phi đi, cường lc bt buc.

78. Không được nhăm nhành dương (xa răng, súc ming) dưới tháp Pht, cn phi hc.

79.  Không được nhăm nhành dương đối din tháp Pht, cn phi hc.

80. Không được nhăm nhành dương quanh bn phía tháp Pht, cn phi hc.

81. Không được h, nh dưới tháp Pht, cn phi hc.

82. Không được h, nh đối din tháp Pht, cn phi hc.

83. Không được h, nh quanh bn phía tháp Pht, cn phi hc.

84. Không được ngi duoãi chân v phía tháp, cn phi hc.

    Không phm: Khong gia có ngăn cách, cường lc bt buc.

Phn th tư3 nói:

Nếu trong Tăng-già-lam đầy c tháp, cho phép gia khong cách hai tháp ngi dui chân.

85. Không được th tháp Pht phòng dưới, mình phòng trên, cn phi hc.

Không phm: Mng nn, phm hnh nn.

86. Không được thuyeát pháp cho người ngi mà mình đứng, tr bnh, cn phi hc.

Lut Tăng k nói:

Nếu T-kheo vì vic ca tháp, vic ca Tăng đến vua hay nhà địa ch, h bo T-kheo phi nói pháp cho h nghe, không được bo h đứng dy, s h sanh lòng nghi. Nếu kế bên đó có người nào đứng, nên tác ý vì người y mà nói. Vua tuy nghe, T-kheo không ti.

87. Không được thuyết pháp cho người nm mà mình ngi, tr bnh, cn phi hc.

88. Không được thuyết pháp cho người ngi chính gia còn mình ngi mt bên, tr bnh, cn phi hc.

89. Không được thuyết pháp cho người ngi ch cao, còn mình ngi ch thp, tr bnh, cn phi hc.

Lut Thin kiến4 nói:

Pht bo T-kheo: “Xưa kia, nước Ba-la-ni có mt cư sĩ, v ca ông ta có thai, nêm thèm xoài. Ông ta ban đêm lén vào trong vườn ca vua hái trm xoài mà chưa hái được, tri sáng, nên n trên cây. Khi y, vua cùng Bà-la-môn vào vườn mun ăn xoài. Bà-la-môn dưới thp, vua trên cao; Bà-la-môn vì vua nói pháp. Người hái trm xoài nghĩ rng: Ta đáng chết, nay được thoát; Ta vô pháp, vua cũng vô pháp, Bà-la-môn cũng vô pháp. Ta vì người đàn bà nên hái trm xoài. Vua cũng kiêu mn vì thy đang ngi dưới mà mình ngi trên cao nghe pháp. Bà-la-môn tham li dưỡng nên ngi dưới ch thp vì vua nói pháp. Ta, cùng vua, Bà-la-môn đều không đúng pháp, vy ta s được thoát chết. Ông ta nghĩ như vy ri lin nhy xung cây, đến ch vua nói k. Người hái trm xoài thu y laø tin thân ca Như Lai vy”.

90. Không được thuyết pháp cho người đi trước, còn mình đi phía sau, tr