Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP I

QUYỂN THỨ 2

 

B. VẤN ÐÁP KHẢI BẠCH

-      Tăng hp chưa?

-      Tăng đã hp

-      Hòa hip không?

-      Hòa hip.

-      Người chưa th gii C túc đã ra chưa?

-     Người chưa th gii C túc đã ra ri.

(Nếu có thì bo h ra ri tr li như vy. Nếu không thì tr li):

-      Trong đây không có người chưa th gii C túc.

-      Các T-kheo không đến có thuyết dc và thanh tnh không?

-     T-kheo... thuyết dc và thanh tnh.

(Nếu có người thuyết dc thì tr li như vy, bng không thì tr li):

-     Trong chúng đây không có người thuyết dc và thanh tnh.

-     Có ai sai T-kheo-ni đến thnh giáo gii không?

-     Không có T-kheo-ni đến thnh giáo gii.1

-      Tăng nay hòa hip để làm gì?

-      Thuyết gii Yết-ma.

-     Ði đức Tăng xin lng nghe: Hôm nay là Bch (hay Hc) nguyt ngày th 15 (hoc 14) chúng Tăng thuyết gii. Nếu thi gian thích hp đối vi Tăng, Tăng chp thun hòa hp thuyết gii. Ðây là li tác bch.

Kin-độ thuyết gii2 nói:

Ði Ca-tân-nu ti trú x Tiên nhơn, bên núi Hc thch (trong vườn nai), yên lng suy nghĩ, vi ý nghĩ như sau: “Nay ta nên đến thuyết gii hay không. Ta thường là người thanh tnh bc nht”.

Lúc by gi, đức Thế Tôn biết ý nim ca Ði Ca-tân-nu, nên trong khonh khc như người tráng sĩ co dui cánh tay, thot nhiên biến mt khi núi K-xà-qut, Thế Tôn hin đến trước mt Ca-tân-nâu, tri ta c ngi. Khi y, Ca-tân-nu l sát chân đức Thế Tôn, ri ngi qua mt bên. Ðc Thế Tôn biết mà vn hi:

“Va ri nơi đây, thy có nghĩ như vy phi không?”

Ca-tân-nu đáp:

“Bch Thế Tôn! Ðúng như vy”.

Pht dy:

“Pháp thuyết gii, nên phi cung kính, tôn trng, tha s. Nếu thy không cung kính B-tát, tôn trng tha s thì ai là người cung kính tôn trng tha s. Thy nên đến thuyết gii, không được không đến. Nên đi b đến, không nên dùng Thn túc đến. Tôi cũng s đến”.3

Tùy theo mi trú x, người nhiu hay ít, cùng tp hp li mt ch để thuyết gii. Không hòa hp thuyết gii, phm Ðt-kiết-la.

T-kheo tui nh, đến ngày B-tát, phi đến trước nơi nhà thuyết gii, lau quét, tri ta c, múc đầy nuc nơi bình tnh thy, bình ra chân, đốt đèn và đem th hành xá-la. (Xá-la Hoa dch là trù. Lut Ngũ phn nói: Th, không được ln hơn ngón tay, không được nh hơn chiếc đũa). Nếu h không biết thì Thượng ta phi dy h. Không dy, hay không nghe theo li dy, đều phm ti Ðt-kiết-la. Thuyết gii ri nên dn dp.

Nếu trú x nào ch có mt T-kheo, đến ngày B-tát nên đến nhà thuyết gii, lau quét... như trước.

Nếu có khách T-kheo đến, bn v hay trên bn v, trước nên tác bch ri sau thuyết gii. Nếu có ba v, hai v, mi mt v, hướng vào nhau để nói:

“Nay ngày th 15 (hay 14) Tăng thuyết gii, tôi... thanh tnh”.

Nói như vy ba ln. Nếu có mt v, nên tâm nim ming nói cũng như vy, ba ln. (Chiếu theo các b khác thì nếu ba v nên nói: Nh Ði đức c nim... Nếu 2 v nên nói: Ði đức c nim).

Không nên phi pháp bit chúng, phi pháp hòa hip, và pháp bit chúng Yết-ma thuyết gii. (Gii thích trong pháp Yết-ma).

Nên nói pháp hòa hip Yết-ma thuyết gii.

Nếu T-kheo có bnh và bn vic ca Tam bo cho phép d dc thanh tnh4. Nên nói bng li, hay biu hin nơi thân tướng để d dc thanh tnh. Nếu không biu hin nơi thân tướng, hay không nói thành li, không thành d dc thanh tnh. Trường hp người nhn dc thanh tnh ri, lin qua đời cho đến b dit tn v.v... Không thành d dc thanh tnh; nhưng nếu ng, vào định, hoc quên không tác bch, vn thành d dc thanh tnh. Nếu người nhn dc c ý không nói, phm Ðt-kiết-la. Nếu không th thc hành như vy, thì nên dìu T-kheo bnh đến trong Tăng. Nếu lo s hoc có th b chết, tt c Tăng nên đến ch T-kheo bnh, xoay quanh cùng tác Yết-ma. Nếu T-kheo bnh nhiu, có th tp hp li mt ch càng hay. Trường hp không th làm như vy, thì các T-kheo nên ra ngoài gii tác Yết-ma. Không có phương tin nào được phép bit chúng tác pháp Yết-ma.

Không nên xưng s d dc thanh tnh. Cho phép như pháp Tăng s d dc thanh tnh. (Xưng s là nói: Tôi d dc vic này, không d dc vic kia).

Cho phép nhn nhiu người d dc, thanh tnh. Người nhn dc có vic, cho phép chuyn d dc, thanh tnh, nếu xong vic nên t đến. 

Khi thuyết gii, có tám nn khi đến, và có các  duyên khác, cho phép thuyết gii lược.

Tám nn là: Vua, gic, nước, la, bnh, ác trùng, nhơn, phi nhơn. 

Các duyên khác là: Hoc đại chúng hp, ch ngi  cht - chúng nhiu v b bnh - hoc ch che không đầy đủ gp tri mưa, hoc vic đấu tranh, hoc ban đêm nói pháp đã khuya, nên Yết-ma thuyết gii khi mt tri chưa xut hin.

Có 5 cách thuyết gii: 

1) Nói bài ta, còn bao nhiêu cáo tri bng câu: 
         T
ăng thường nghe. 

2) Nói bài ta và bn pháp khí (Ba-la-di).

3) Nói đến pháp Tăng tàn.

4) Nói đến pháp nh Bt định. Ngoài ra còn bao
         nhiêu, cáo tri b
ng câu: Tăng thường nghe.

5) Nói t bài ta cho đến hết. 

Trong 8 nn, nn nào khi đến, tùy theo gp hay  hoãn, gn hay xa mà thuyết rng, hp tùy theo đó. Nếu không có nn duyên thì không được nói lược. 

Nếu T-kheo tâm lon, cung si, hoc nh thuyết gii, hay không nh thuyết gii; hoc đến hoc không đến, nên tác Yết-ma cung si cho v y. Bnh lành nên gii.

Người phm gii, không được thuyết gii, không được nghe gii, không được đến T-kheo phm gii sám hi. Người phm gii không được nhn người khác sám hi, như pháp đã sám hi ri, sau mi thuyết gii.

Trường hp khi đang thuyết gii, T-kheo hoc biết có ti hoc trong tâm nghi ng, nếu hướng đến chúng nói thì s n ào, nên nói vi T-kheo ngoài gn, hoc tâm nim rng: Phi sám hi ti y như pháp khi B-tát xong. Nghĩ như vy mi được phép nghe gii.

Nếu tt c Tăng đều phm, hoc sanh nghi, nên đến T-kheo khách thanh tnh sám hi, quyết nghi, sau đó mi thuyết gii. Nếu không có T-kheo khách đến, nên sai hai, ba người đến trú x Tăng thanh tnh gn nht để quyết nghi sám hi, ri tr v trú x. T-kheo trong trú x hướng đến hai, ba v y sám hi, sau đó mi thuyết gii. Nếu gn đó không có Tăng thanh tnh, nên tác bch ph đồng sám hi, sau đó mi thuyết gii. Nếu không biết ti danh, ti tướng, đợi có T-kheo khách trì lut đến cu hi cho rõ ri như pháp sám hi.

Hi: - Ph đồng sám hi, pháp thc thế nào?

Ðáp: - Mt người tác bch, ri mi người t ci hoán thân tâm. Sau đó gp T-kheo thanh tnh, vn cn phi phát l sám hi để tr ti.

Nếu T-kheo khách nghe thy trong trú x có T-kheo cu trú ( lâu) nên tìm mi đến để tác pháp Yết-ma. Nếu không tìm, hay tìm không được, mà tác pháp lin, hoc không mi tác pháp, đều không thành Yết-ma, thì mc ti. Nếu tìm không được, bèn kêu tác pháp lin, cũng không thành Yết-ma, nhưng không mc ti. T-kheo cu trú đối vi khách cũng vy. (Tìm tòi khp nơi gi là tìm. Cao ging xướng kêu gi là hoán).

Không nên đối trước T-kheo-ni cho đến người chưa th Ði gii tác Yết-ma và ngăn thuyết gi